Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đặng Thị Huế với đề tài "Kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, chuyên ngành Kế toán (mã số: 62.01) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Phạm Thị Thu Thủy và PGS,TS. Lê Thị Thanh Hải, bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS/IFRS) liên tục được chuẩn hóa, đặc biệt là các chuẩn mực liên quan đến tài sản cố định (TSCĐ) như IAS 16 (Bất động sản, nhà xưởng và máy móc, thiết bị), IAS 36 (Suy giảm giá trị tài sản), IAS 37 (Dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng), IFRS 06 (Thăm dò và đánh giá tài nguyên, khoáng sản) và IFRS 13 (Đo lường giá trị hợp lý). Tại Việt Nam, hệ thống kế toán hiện hành (Luật Kế toán, 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam - VAS, Thông tư số 200/2014/TT-BTC) đã tạo hành lang pháp lý cơ bản nhưng vẫn còn khoảng cách so với thông lệ quốc tế.

Đối với các doanh nghiệp (DN) khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), TSCĐ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng giá trị tài sản. Hoạt động khai thác mỏ có tính chất đặc thù: áp lực đổi mới công nghệ khai thác trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 dẫn đến nguy cơ suy giảm giá trị tài sản; nghĩa vụ bảo vệ môi trường, phục hồi đất sau khai thác phát sinh chi phí lớn; và nhu cầu thông tin kế toán quản trị (KTQT) để ra quyết định đầu tư, vận hành trang thiết bị. Tuy nhiên, các quy định kế toán về tổn thất suy giảm giá trị TSCĐ chưa được áp dụng; việc xử lý kế toán quyền khai thác mỏ, chi phí thăm dò và chi phí hoàn nguyên môi trường còn thiếu thống nhất; công tác KTQT TSCĐ tại các đơn vị thành viên TKV chưa được quan tâm đầy đủ, thông tin phục vụ lập phương án đầu tư còn mang tính ước đoán.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ tại các DN khai thác than thuộc TKV nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán về TSCĐ, hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ.

Để đạt mục tiêu này, luận án xác định bốn nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về TSCĐ và kế toán TSCĐ trong DN, chú trọng nghiên cứu theo quan điểm giá gốc và giá đánh giá lại, từ đó rút ra cơ sở tính giá phù hợp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại các DN khai thác than thuộc TKV, xác định kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kế toán TSCĐ tại các DN khai thác than thuộc TKV.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ tại các DN khai thác than thuộc TKV dưới cả góc độ kế toán tài chính (KTTC) và KTQT.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu được đánh số như sau:

  1. Cơ sở lý luận về TSCĐ, kế toán TSCĐ dưới góc độ KTTC, KTQT và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán TSCĐ trong DN là gì?
  2. Kế toán TSCĐ theo quan điểm giá gốc, giá đánh giá lại và cơ sở tính giá phù hợp đối với TSCĐ là gì?
  3. Thực trạng kế toán TSCĐ dưới góc độ KTTC, KTQT tại các DN khai thác than thuộc TKV hiện nay ra sao?
  4. Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến kế toán TSCĐ tại các DN khai thác than thuộc TKV?
  5. Cần có các giải pháp nào để hoàn thiện kế toán TSCĐ tại các DN khai thác than thuộc TKV dưới góc độ KTTC, KTQT?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán TSCĐ tại các DN khai thác than thuộc TKV.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) theo hai góc độ KTTC và KTQT; không bao gồm kế toán TSCĐ thuê ngoài và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) do kết quả khảo sát thực tế tại các đơn vị không phát sinh các nghiệp vụ này. Về KTTC, tập trung vào đo lường, ghi nhận, trình bày theo giá gốc, giá đánh giá lại, suy giảm giá trị tài sản và các giao dịch đặc thù khai khoáng. Về KTQT, tập trung vào thu thập, xử lý, phân tích thông tin phục vụ đầu tư, quản lý và sử dụng TSCĐ.
  • Phạm vi không gian: Các chi nhánh trực thuộc Tập đoàn và các công ty con là công ty cổ phần (CTCP) thuộc TKV phục vụ lập báo cáo tài chính (BCTC) riêng lẻ (không nghiên cứu BCTC hợp nhất). Nghiên cứu điển hình tại ba đơn vị: Công ty Than Uông Bí - TKV, CTCP Than Đèo Nai - Vinacomin và CTCP Than Cao Sơn - TKV.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2014 - 2018 (số liệu phân tích chuyên sâu các năm 2016, 2017 và 2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp, phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo sáu nhóm nội dung chính:

Nhóm nội dung nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu được trích dẫn Luận điểm và kết quả chính đã công bố
1. Đo lường và ghi nhận TSCĐ Peterson (2002), Kirkpatrick (2009), Trần Văn Thuận (2008), Nguyễn Thị Thu Liên (2009), Mai Ngọc Anh (2010, 2011), Lech & Kamieniecka (2014), Lazari (2015), Đoàn Phi Ngọc Anh (2016), Jennings & cs. (2000), Barnes (2009), Jaafar (2011), Lavi (2016), Missonier Piera (2007), Đoàn Vân Anh & cs. (2011), Cairns & cs. (2011), Christensen & Nikolaev (2013), Percy (2014), Sanahuja (2015), Alves de Souza & Lemes (2016), Phan Thị Anh Đào (2015) Làm rõ ưu nhược điểm của mô hình giá gốc và giá đánh giá lại. Đa số các quốc gia (Mỹ, Trung Quốc, Đức, Pháp, Nhật Bản) và phần lớn doanh nghiệp niêm yết áp dụng giá gốc để đảm bảo độ tin cậy. Các tài sản đặc thù ngành khai khoáng (chi phí thăm dò có trữ lượng, quyền khai thác, chi phí hoàn nguyên môi trường) được vốn hóa vào TSCĐ theo IFRS 06, IAS 16, IAS 37.
2. Khấu hao TSCĐ Hansen & Dor (2000), Danciu Radu & Deac Marius (2010), Vũ Văn Ninh (2013) Phân tích bốn phương pháp khấu hao (đường thẳng, sản lượng, số dư giảm dần, tổng số năm). Khảo sát tại Rumani cho thấy 87% DN dùng đường thẳng, 9% dùng số dư giảm dần, 4% theo sản lượng. Nhấn mạnh yêu cầu chính sách khấu hao phải gắn với chiến lược tài chính tổng thể.
3. Trình bày, công bố thông tin TSCĐ trên BCTC Hà Thị Ngọc Hà (2013), Vũ Thị Kim Anh (2014), Đoàn Phi Ngọc Anh (2016) Đề cập đến yêu cầu ghi nhận tổn thất suy giảm giá trị tài sản theo IAS 36 và điều kiện dừng ghi nhận TSCĐ. Khảo sát 281 DN Việt Nam cho thấy tỷ lệ công bố thông tin đầy đủ về hao mòn lũy kế và giá trị còn lại mới đạt 79%.
4. Hòa hợp kế toán TSCĐ quốc gia với thông lệ quốc tế Stolowy & Jeny (1999), Godfrey (2006), Ekberg & Lindgren (2007), Lech & Kamieniecka (2014) So sánh sự khác biệt trong tiếp cận định nghĩa, nhận diện, vốn hóa chi phí R&D và trình bày TSCĐ vô hình giữa các nước EU, Mỹ, Úc, Trung Quốc, Thụy Điển, Ba Lan với IAS/IFRS.
5. Quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ Trần Văn Thuận (2008), Đoàn Vân Anh & cs. (2011), Sage Software (2014) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh năng lực trang bị, suất hao phí, khả năng sinh lời của TSCĐ; ứng dụng công nghệ mã vạch và phần mềm chuyên dụng trong kiểm kê, quản lý vòng đời tài sản.
6. Kế toán quản trị TSCĐ Trần Văn Thuận (2008), Nguyễn Thị Thu Liên (2009), Đoàn Vân Anh & cs. (2011) Đề xuất mô hình KTQT TSCĐ trong DN xây dựng, viễn thông; hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ chi tiết và báo cáo quản trị phục vụ các giai đoạn trước và trong đầu tư TSCĐ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ tổng quan tài liệu, tác giả xác định ba khoảng trống học thuật và thực tiễn:

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả ưu - nhược điểm của từng cơ sở tính giá một cách rời rạc, chưa đưa ra luận cứ xác định mô hình tính giá phù hợp nhất cho bối cảnh Việt Nam và ngành khai khoáng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc luận giải mô hình giá gốc kết hợp ghi nhận suy giảm giá trị tài sản.
  2. Chưa có nghiên cứu hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phương pháp kế toán đối với các giao dịch mang tính đặc thù cao của DN khai thác than, bao gồm: quyền khai thác mỏ, chi phí thăm dò khoáng sản và chi phí hoàn nguyên môi trường theo chuẩn mực quốc tế và thực tế tại TKV.
  3. Chưa có công trình nghiên cứu toàn diện về kế toán TSCĐ dưới góc độ KTQT phục vụ chu trình ra quyết định đầu tư, theo dõi vận hành, lựa chọn phương pháp khấu hao kỹ thuật và đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ tại các đơn vị thành viên TKV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các lý thuyết và chuẩn mực kế toán cơ bản:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam: IAS 16 và VAS 03 (TSCĐ hữu hình); IAS 38 và VAS 04 (TSCĐ vô hình); IAS 36 (Suy giảm giá trị tài sản); IAS 37 (Dự phòng, nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng); IFRS 06 (Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản); IFRS 13 (Đo lường giá trị hợp lý).
  • Các nguyên tắc kế toán chi phối: Nguyên tắc giá gốc (Historical Cost), nguyên tắc phù hợp (Matching Principle), nguyên tắc nhất quán (Consistency), nguyên tắc thận trọng (Prudence) và nguyên tắc trọng yếu (Materiality).
  • Lý thuyết về các quan điểm tính giá:
    • Quan điểm giá gốc: Ghi nhận theo giá phí lịch sử phát sinh từ giao dịch thực tế, cung cấp bằng chứng khách quan, đáng tin cậy phục vụ trách nhiệm giải trình.
    • Quan điểm giá đánh giá lại: Phản ánh giá trị tài sản theo giá thị trường tại ngày định giá, bao gồm kế toán theo mức giá chung (điều chỉnh theo CPI/IPD), kế toán theo giá hiện hành (Sweeney, 1936; IASB, 2018), kế toán theo giá đầu ra (MacNeal, 1939) và giá trị hợp lý (IFRS 13).
Quy trình xác định suy giảm giá trị TSCĐ theo IAS 36 trong luận án:
Bước 1: Xác định đơn vị tạo ra tiền (CGU) của TSCĐ
Bước 2: Kiểm tra các dấu hiệu suy giảm giá trị (dấu hiệu bên trong và dấu hiệu bên ngoài)
Bước 3: Xác định giá trị có thể thu hồi (Max giữa Giá trị hợp lý trừ chi phí bán và Giá trị sử dụng)
Bước 4: Ghi nhận khoản lỗ suy giảm giá trị khi Giá trị ghi sổ > Giá trị có thể thu hồi

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

Quy trình nghiên cứu của đề tài (Sơ đồ i1):
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Tổng quan nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu
Bước 3: Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu
Bước 4: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về TSCĐ và kế toán TSCĐ trong DN
Bước 5: Khảo sát, nghiên cứu và đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ tại các DN khai thác than thuộc TKV
Bước 6: Đưa ra các kết luận, đề xuất và khuyến nghị
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 60 câu hỏi chia làm 6 nhóm (Thông tin chung; Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán; Quản lý TSCĐ; Thực trạng KTTC; Thực trạng KTQT; Nhân tố ảnh hưởng). Khảo sát tiến hành trong 2 năm 2017 - 2018 tại 19 DN khai thác than thuộc TKV. Tổng số phiếu phát ra: 95 phiếu; thu về: 90 phiếu hợp lệ từ 18 DN (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 94,74%).
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại đối với các chuyên gia nghiên cứu lý luận, chuyên viên Bộ Tài chính, kế toán trưởng, phó phòng kế toán, cán bộ kỹ thuật, lãnh đạo DN khai thác than và các kiểm toán viên độc lập.
    • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case study): Thực hiện khảo sát sâu tại ba đơn vị đại diện: Công ty Than Uông Bí (chi nhánh Tập đoàn, khai thác hỗn hợp lộ thiên và hầm lò), CTCP Than Đèo Nai và CTCP Than Cao Sơn (công ty cổ phần niêm yết).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thống kê, tổng hợp tài liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của TKV và các DN thành viên, giáo trình, luận án tiến sĩ và bài báo khoa học liên quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, so sánh đối chiếu và phân tích định lượng các chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài sản cố định và kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp

Chương 1 (dài 69 trang) hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về TSCĐ và kế toán TSCĐ:

  • Khái niệm và phân loại: Làm rõ định nghĩa TSCĐ theo VAS và IAS/IFRS; phân loại theo hình thái biểu hiện (TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình), theo quyền sở hữu (thuộc sở hữu, thuê ngoài) và theo mục đích/tình hình sử dụng (dùng cho SXKD, phúc lợi - an ninh quốc phòng, chờ xử lý, giữ hộ).
  • Vai trò của thông tin kế toán TSCĐ: Cung cấp dữ liệu phục vụ lập kế hoạch, xây dựng dự toán đầu tư, tổ chức thực hiện, kiểm soát vận hành và bảo toàn vốn kinh doanh.
  • Kế toán TSCĐ dưới góc độ KTTC:
    • Phân tích chi tiết nguyên tắc ghi nhận ban đầu và sau ghi nhận ban đầu theo hai mô hình: mô hình giá gốc và mô hình giá đánh giá lại.
    • Xác định giá trị còn lại của TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán theo mô hình giá gốc có điều chỉnh suy giảm giá trị: $$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Hao mòn lũy kế} - \text{Lỗ suy giảm giá trị lũy kế}$$
    • Hệ thống hóa các quy định của chuẩn mực quốc tế đối với các giao dịch đặc thù ngành khai khoáng: vốn hóa chi phí thăm dò khoáng sản khi xác định được trữ lượng (IFRS 06); vốn hóa quyền khai thác vào TSCĐ vô hình; ghi nhận dự phòng và vốn hóa chi phí hoàn nguyên môi trường vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (IAS 16, IAS 37).
  • Kế toán TSCĐ dưới góc độ KTQT: Trình bày phương pháp thu thập, xử lý thông tin phục vụ thẩm định dự án đầu tư TSCĐ thông qua các chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR, PP, PI); phân tích các phương pháp khấu hao (đường thẳng, sản lượng, số dư giảm dần) và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ.
  • Nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm: Đánh giá các nhân tố bên trong (quy mô, đặc điểm công nghệ, nhận thức nhà quản trị, trình độ nhân sự kế toán, hạ tầng công nghệ thông tin) và bên ngoài (khung pháp lý, thị trường, yêu cầu bảo vệ môi trường); đúc rút bài học kinh nghiệm từ thông lệ kế toán quốc tế cho Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 2 (từ trang 70 đến 159) phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát tại 18 DN khai thác than thuộc TKV:

  • Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động SXKD: Phân tích đặc thù công nghệ khai thác than lộ thiên và hầm lò, tính chất địa chất phức tạp, điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại và tỷ trọng TSCĐ lớn (chiếm từ 60% đến trên 80% tổng tài sản dài hạn).
  • Thực trạng kế toán tài chính về TSCĐ:
    • 100% doanh nghiệp khảo sát thực hiện đo lường, ghi nhận ban đầu và sau ban đầu theo giá gốc theo quy định của VAS 03, VAS 04 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Chưa đơn vị nào thực hiện ghi nhận tổn thất suy giảm giá trị TSCĐ do cơ chế kế toán Việt Nam chưa ban hành chuẩn mực tương đương IAS 36.
    • Đối với các giao dịch đặc thù: Tiền cấp quyền khai thác than phát sinh số tiền rất lớn nhưng việc phân bổ, hạch toán còn lúng túng; chi phí thăm dò bổ sung phát sinh tại mỏ chưa được theo dõi, phân loại chuẩn hóa giữa chi phí thời kỳ và chi phí vốn hóa; chi phí hoàn nguyên môi trường chủ yếu được trích nộp theo dạng ký quỹ phục hồi môi trường, chưa vốn hóa đầy đủ vào nguyên giá công trình mỏ theo nguyên tắc trích lập dự phòng.
  • Thực trạng kế toán quản trị về TSCĐ:
    • Thông tin kế toán thu thập phục vụ lập phương án đầu tư mua sắm TSCĐ còn phân tán; việc phân tích hiệu quả tài chính các dự án đầu tư chủ yếu do phòng Kỹ thuật hoặc phòng Kế hoạch đảm nhận, thiếu sự tham gia chuyên sâu của bộ phận kế toán.
    • Về phương pháp tính khấu hao: Hầu hết các DN áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tất cả các loại TSCĐ (kể cả thiết bị khai thác có cường độ làm việc không đều theo mùa hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào sản lượng than khai thác).
    • Hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo KTQT về tình hình trang bị, năng lực hoạt động, chi phí sửa chữa lớn và hiệu quả sử dụng TSCĐ chưa được thiết lập độc lập và đồng bộ.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Luận án trình bày kết quả khảo sát qua các bảng số liệu thực tế:
    • Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về nội dung thông tin TSCĐ cần thu thập tại các DN khai thác than thuộc TKV.
    • Bảng 2.2: Kết quả khảo sát phương tiện kỹ thuật phục vụ xử lý thông tin TSCĐ.
    • Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về chủ thể phân tích thông tin TSCĐ.
    • Bảng 2.4: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến kế toán TSCĐ.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các kết quả đạt được (tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, quản lý chặt chẽ hồ sơ pháp lý tài sản) song cũng nêu rõ các hạn chế cốt lõi: thông tin BCTC chưa phản ánh đúng giá trị thực do bỏ qua suy giảm giá trị tài sản; hạch toán chi phí đặc thù ngành mỏ chưa hợp lý; KTQT TSCĐ chưa phát huy vai trò cung cấp thông tin cho nhà quản trị.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu sản lượng than đến năm 2020, triển vọng 2030 (Bảng 3.1) và các yêu cầu hoàn thiện thực tế:

Nhóm giải pháp Nội dung giải pháp cụ thể trong luận án Mô hình / Bảng biểu minh họa trong văn bản
1. Giải pháp hoàn thiện KTTC - Lựa chọn cơ sở tính giá: Áp dụng mô hình giá gốc kết hợp ghi nhận suy giảm giá trị TSCĐ theo IAS 36 khi xuất hiện các dấu hiệu tổn thất.
- Hoàn thiện kế toán quyền khai thác mỏ: Ghi nhận toàn bộ chi phí xin cấp phép, tiền cấp quyền khai thác vào nguyên giá TSCĐ vô hình và phân bổ theo thời hạn khai thác.
- Hoàn thiện kế toán chi phí thăm dò khoáng sản: Vốn hóa chi phí thăm dò vào TSCĐ vô hình nếu xác định được trữ lượng thương mại; tính vào chi phí sản xuất trong kỳ nếu không tìm thấy trữ lượng.
- Hoàn thiện kế toán chi phí hoàn nguyên môi trường: Ước tính nghĩa vụ phục hồi môi trường để trích lập dự phòng và vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
- Hoàn thiện kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Chuẩn hóa quy trình vốn hóa chi phí nâng cấp làm tăng công suất và trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch.
- Sơ đồ 3.1: Kế toán quyền khai thác
- Sơ đồ 3.2: Kế toán chi phí thăm dò không phát sinh bổ sung
- Sơ đồ 3.3: Kế toán chi phí thăm dò bổ sung không tìm thấy trữ lượng
- Sơ đồ 3.4: Kế toán chi phí hoàn nguyên môi trường
- Sơ đồ 3.5: Kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
2. Giải pháp hoàn thiện KTQT - Cung cấp thông tin phục vụ quyết định đầu tư: Ứng dụng mô hình kế toán quản trị phân tích dòng tiền chiết khấu qua các chỉ tiêu định lượng (NPV, IRR, PP, PI) để lựa chọn phương án đầu tư thiết bị mỏ.
- Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp: Chuyển đổi linh hoạt từ phương pháp đường thẳng sang khấu hao theo sản lượng cho thiết bị khai thác trực tiếp (máy xúc đá) và khấu hao số dư giảm dần cho thiết bị công nghệ cao có tốc độ hao mòn vô hình nhanh (máy xúc lật hông ZCY-60B).
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích: Theo dõi tình hình trang bị, tình trạng kỹ thuật và hiệu quả sử dụng TSCĐ.
- Xây dựng hệ thống báo cáo KTQT: Hoàn thiện biểu mẫu báo cáo chi tiết về tình hình đầu tư, biến động, sửa chữa, hiệu suất sử dụng thiết bị.
- Bảng 3.2: Phân tích NPV của dự án đầu tư
- Bảng 3.3: Phân tích IRR của dự án đầu tư
- Bảng 3.4: Báo cáo tính kỳ hoàn vốn (PP)
- Bảng 3.5: Phân tích chỉ số sinh lời (PI)
- Bảng 3.6 & 3.7: Mức trích khấu hao máy xúc đá theo sản lượng
- Bảng 3.8: Mức trích khấu hao máy xúc lật hông ZCY-60B theo số dư giảm dần
- Bảng 3.9 & 3.10: Số liệu chỉ tiêu kỹ thuật và hiệu quả sử dụng TSCĐ (2016 - 2017)
3. Điều kiện thực hiện - Về phía Nhà nước (Bộ Tài chính): Ban hành chuẩn mực kế toán về suy giảm giá trị tài sản và chuẩn mực BCTC đặc thù cho ngành công nghiệp khai khoáng.
- Về phía Tập đoàn TKV và các DN: Kiện toàn bộ máy KTQT, nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp dữ liệu quản trị tài sản, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.
Phân định trách nhiệm cụ thể giữa cơ quan quản lý vĩ mô và đơn vị thực thi vi mô

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp dựa trên việc phân tích, so sánh chuyên sâu hai mô hình tính giá cơ bản: mô hình giá gốc và mô hình giá đánh giá lại. Luận án khẳng định mô hình tính giá phù hợp nhất trong điều kiện kinh tế và hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay là mô hình giá gốc kết hợp phản ánh suy giảm giá trị của TSCĐ theo tinh thần IAS 36.
  2. Luận án đã chuẩn hóa khung lý luận về kế toán các giao dịch có tính chất đặc thù trong ngành khai thác khoáng sản, bao gồm: ghi nhận và phân bổ quyền khai thác khoáng sản (vốn hóa TSCĐ vô hình), nhận diện và xử lý chi phí thăm dò khoáng sản theo kết quả tìm kiếm trữ lượng (IFRS 06), và vốn hóa nghĩa vụ dự phòng chi phí hoàn nguyên môi trường vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (IAS 16, IAS 37).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh thực trạng kế toán TSCĐ một cách toàn diện tại 18 DN khai thác than thuộc TKV (dựa trên 90 phiếu khảo sát hợp lệ và 3 nghiên cứu điển hình), chỉ rõ những vướng mắc thực tế trong đo lường, hạch toán và kiểm soát TSCĐ.
  2. Đề xuất quy trình và sơ đồ hạch toán chi tiết cho các nghiệp vụ kế toán tài chính đặc thù của ngành than: sơ đồ kế toán quyền khai thác mỏ (Sơ đồ 3.1), sơ đồ kế toán chi phí thăm dò mỏ trong các trường hợp (Sơ đồ 3.2, Sơ đồ 3.3), sơ đồ kế toán chi phí hoàn nguyên môi trường (Sơ đồ 3.4) và sơ đồ kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (Sơ đồ 3.5).
  3. Đưa ra các công cụ tính toán và bảng biểu mẫu định lượng cụ thể trong KTQT TSCĐ: mô hình thẩm định tài chính dự án mua sắm máy móc thiết bị (NPV, IRR, PP, PI - Bảng 3.2 đến 3.5); phương pháp và bảng tính mức khấu hao theo sản lượng cho máy xúc đá (Bảng 3.6, 3.7); phương pháp và bảng tính khấu hao số dư giảm dần cho máy xúc lật hông ZCY-60B (Bảng 3.8); cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kỹ thuật và hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2016 - 2017 (Bảng 3.9, 3.10).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi giao dịch tài sản: Luận án không đi sâu nghiên cứu kế toán TSCĐ thuê ngoài (thuê tài chính, thuê hoạt động) và BĐSĐT do kết quả khảo sát thực tế tại các DN khai thác than thuộc TKV trong giai đoạn nghiên cứu không phát sinh các loại tài sản này.
  • Phạm vi lập báo cáo: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu kế toán TSCĐ phục vụ lập BCTC riêng lẻ tại các công ty con và chi nhánh khai thác than, chưa mở rộng nghiên cứu việc hợp nhất và loại trừ các giao dịch nội bộ về TSCĐ trên BCTC hợp nhất của Tập đoàn TKV.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Mẫu khảo sát tập trung tại 18 DN khai thác than thuộc TKV (chủ yếu phân bố tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh) với dữ liệu khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2014 - 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu kế toán TSCĐ trên BCTC hợp nhất tại các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước trong ngành công nghiệp nặng.
  • Nghiên cứu mô hình kế toán tài sản thuê ngoài khi các hình thức thuê tài chính thiết bị khai mỏ hiện đại phát triển tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi toàn diện sang áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đối với các khoản mục TSCĐ trong ngành khai khoáng khi lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam được triển khai bắt buộc.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng; khung phân tích cơ sở tính giá TSCĐ; và lý luận kế toán các khoản mục chuyên biệt theo chuẩn mực IAS/IFRS.
  • Kế toán trưởng, cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp khai khoáng và TKV: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về sơ đồ hạch toán các chi phí mỏ đặc thù (quyền khai thác, thăm dò, hoàn nguyên môi trường); công thức và bảng tính mẫu thẩm định dự án đầu tư thiết bị; và phương pháp trích khấu hao kỹ thuật (theo sản lượng và số dư giảm dần).
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam - VAA, VACPA): Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ quá trình soạn thảo, ban hành Chuẩn mực Kế toán Việt Nam mới về suy giảm giá trị tài sản và các hướng dẫn kế toán tài chính đặc thù cho ngành khai khoáng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở tính giá TSCĐ nào được luận án chứng minh là phù hợp nhất cho các doanh nghiệp khai thác than thuộc TKV?

Luận án chứng minh rằng trong điều kiện thị trường và khuôn khổ pháp lý Việt Nam hiện nay, mô hình phù hợp nhất là giá gốc kết hợp phản ánh sự suy giảm giá trị của TSCĐ (theo nguyên tắc của IAS 36). Mô hình này vừa đảm bảo tính khách quan, có thể kiểm chứng của dữ liệu giá phí lịch sử, vừa tuân thủ nguyên tắc thận trọng khi phản ánh các tổn thất giá trị tài sản do hao mòn vô hình và suy giảm hiệu suất kỹ thuật trong quá trình khai thác than.

2. Luận án đề xuất xử lý kế toán đối với ba khoản mục đặc thù của ngành khai thác than như thế nào?

  • Chi phí quyền khai thác: Ghi nhận toàn bộ các khoản tiền cấp quyền khai thác và chi phí làm thủ tục cấp phép vào nguyên giá TSCĐ vô hình, thực hiện trích khấu hao phân bổ dần theo thời hạn quy định trong giấy phép khai thác mỏ (Sơ đồ 3.1).
  • Chi phí thăm dò khoáng sản: Áp dụng theo IFRS 06; nếu hoạt động khoan thăm dò xác định được trữ lượng khoáng sản thì vốn hóa vào TSCĐ vô hình; nếu thăm dò bổ sung không phát hiện được trữ lượng thì kết chuyển trực tiếp vào chi phí SXKD trong kỳ (Sơ đồ 3.2, Sơ đồ 3.3).
  • Chi phí hoàn nguyên môi trường: Căn cứ nghĩa vụ pháp lý phục hồi môi trường sau khai thác, doanh nghiệp ước tính giá trị hiện tại của nghĩa vụ này để trích lập dự phòng nợ phải trả, đồng thời vốn hóa toàn bộ vào nguyên giá TSCĐ hữu hình để trích khấu hao (Sơ đồ 3.4).

3. Quy mô khảo sát thực tế và các trường hợp nghiên cứu điển hình trong luận án được thực hiện như thế nào?

Tác giả đã phát ra 95 phiếu khảo sát tại 19 DN khai thác than thuộc TKV trong hai năm 2017 và 2018, thu về 90 phiếu hợp lệ từ 18 DN (tỷ lệ 94,74%). Đồng thời, luận án thực hiện nghiên cứu điển hình chuyên sâu tại ba đơn vị đại diện cho các mô hình hoạt động khác nhau của TKV:

  • Công ty Than Uông Bí (chi nhánh trực thuộc Tập đoàn, khai thác than theo cả hai hình thức lộ thiên và hầm lò);
  • CTCP Than Đèo Nai (công ty con cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán);
  • CTCP Than Cao Sơn (công ty con cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán).

4. Dưới góc độ kế toán quản trị, luận án đề xuất thay đổi phương pháp khấu hao cho các loại thiết bị mỏ cụ thể nào?

Luận án đề xuất thay thế phương pháp khấu hao đường thẳng đại trà bằng các phương pháp kỹ thuật linh hoạt:

  • Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Áp dụng cho các thiết bị khai thác trực tiếp chịu ảnh hưởng mạnh bởi mùa vụ và khối lượng đất đá bóc xúc như máy xúc đá (Bảng 3.6, Bảng 3.7);
  • Phương pháp khấu hao số dư giảm dần: Áp dụng cho các thiết bị có tốc độ đổi mới kỹ thuật nhanh, hao mòn vô hình lớn trong các năm đầu đưa vào hầm lò như máy xúc lật hông ZCY-60B (Bảng 3.8).

5. Luận án hệ thống hóa quy trình xác định tổn thất suy giảm giá trị TSCĐ theo IAS 36 qua những bước nào?

Quy trình gồm ba bước:

  1. Xác định đơn vị tạo ra tiền (Cash-Generating Unit - CGU) chứa tài sản trong trường hợp tài sản riêng lẻ không tạo ra dòng tiền độc lập;
  2. Kiểm tra các dấu hiệu suy giảm giá trị từ các nguồn thông tin bên ngoài thị trường và nguồn thông tin nội bộ doanh nghiệp (sự lạc hậu kỹ thuật, tài sản không sử dụng, suy giảm hiệu suất);
  3. Xác định giá trị có thể thu hồi (là giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý trừ chi phí bán và giá trị sử dụng) để so sánh với giá trị ghi sổ và ghi nhận khoản lỗ suy giảm giá trị.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Thị Huế đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Công trình đã luận giải cơ sở khoa học để lựa chọn mô hình giá gốc kết hợp kế toán suy giảm giá trị tài sản theo chuẩn mực quốc tế, đồng thời chuẩn hóa quy trình hạch toán các giao dịch đặc thù ngành mỏ như quyền khai thác, chi phí thăm dò và chi phí hoàn nguyên môi trường. Bên cạnh đó, luận án thiết lập khung công cụ định lượng đồng bộ cho kế toán quản trị tài sản cố định từ khâu thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn phương pháp khấu hao kỹ thuật đến phân tích hiệu quả sử dụng tài sản, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho ngành than Việt Nam.