Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự ổn định tài chính và thúc đẩy chu chuyển vốn, công tác quản lý và thu hồi nợ phải thu khách hàng đóng vai trò sống còn. Việc theo dõi, hạch toán chính xác các khoản công nợ giúp đảm bảo dòng tiền lưu thông liên tục, hạn chế rủi ro ứ đọng vốn và cung cấp thông tin kịp thời cho các quyết định điều hành của ban quản trị.

Tại Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, gia công và cung ứng các sản phẩm từ gỗ cao su tại Bình Dương – các nghiệp vụ bán buôn, cung ứng vật liệu phát sinh thường xuyên với quy mô công nợ lớn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hường tập trung khảo sát thực tiễn công tác kế toán phải thu khách hàng nhằm chỉ rõ những ưu điểm cũng như những nút thắt còn tồn tại trong quy trình hạch toán và quản lý công nợ tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, cùng chế độ và hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà.
  2. Khảo sát thực trạng hạch toán kế toán khoản mục phải thu khách hàng; phân tích sự biến động của khoản mục nợ phải thu và đánh giá tình hình tài chính tổng quát của công ty qua các năm.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nợ phải thu, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu khách hàng và các nghiệp vụ tài chính - kế toán có liên quan tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà (địa chỉ tại Xã Tân Bình, Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán, báo cáo tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, tài sản và các khoản phải thu.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp thống nhất (tập trung vào tài khoản 131 và các tài khoản quan hệ đối ứng như 111, 112, 33311, 511, 5212, 642).

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của số liệu:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày cơ cấu nhân sự, bộ máy quản trị, quy trình công nghệ sản xuất và quy trình luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê lâm sản, Giấy báo Có), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ tổng hợp công nợ) và Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
  • Phương pháp quan sát và trao đổi: Quan sát thực tế thao tác ghi chép, xử lý dữ liệu của kế toán viên tại phòng Kế toán – Tài vụ; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân sự phụ trách để làm rõ các quy chế nội bộ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính làm căn cứ đối chiếu với thực tế.
  • Phương pháp so sánh, phân tích kinh tế: Ứng dụng phương pháp phân tích ngang (biến động số tuyệt đối và tương đối qua các năm) và phân tích dọc (cơ cấu tỷ trọng các khoản mục trong Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu nhận qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán viên và quan sát thực tế quy trình hạch toán.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu trích từ Báo cáo tài chính đã công bố (2017 – 2019), sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết, hồ sơ pháp lý của Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, quy mô và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3701614927 ngày 16/09/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, do ông Huỳnh Thanh Phương làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: trồng rừng, ươm giống cây lâm nghiệp; cưa, xẻ, bào và bảo quản gỗ; sản xuất các sản phẩm từ gỗ cao su (gỗ xẻ sấy, phôi bao bì, củi đòn, mùn cưa, dăm gỗ, viên nén gỗ); cùng một số hoạt động thương mại, vận tải và dịch vụ phụ trợ.

Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty có chu trình trung bình 12 tháng, bao gồm 3 công đoạn chính:

  1. Phân xưởng xẻ: Tiếp nhận gỗ tròn nguyên liệu, tiến hành cắt phách, cắt phôi, phân loại quy cách (domino, gỗ mặt 45, gỗ mặt 55...) và xếp vào goong chuyển sang công đoạn tẩm sấy.
  2. Phân xưởng tẩm, sấy: Gỗ được đưa vào bồn ngâm tẩm hóa chất bảo quản từ 1 đến 2 giờ, sau đó chuyển vào lò sấy trong thời gian 2 đến 4 tuần tùy thuộc vào chủng loại và kích thước.
  3. Kho thành phẩm: Gỗ sau tẩm sấy được đưa ra chà nhám, đóng kiện theo quy cách kỹ thuật, lập phiếu nhập kho thành phẩm và lưu kho chờ xuất bán.

Cơ cấu quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phòng Kế toán – Tài vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Xưởng sản xuất. Về cơ cấu lao động chuyên môn, doanh nghiệp duy trì lực lượng gồm 2 cán bộ quản lý xưởng, 2 chuyên gia tư vấn, 1 kỹ sư môi trường, 3 cử nhân kinh tế/marketing, 6 đội trưởng tổ thi công và 87 công nhân sản xuất trực tiếp.

Chức danh / Vị trí chuyên môn Số lượng Kinh nghiệm < 3 năm Kinh nghiệm < 5 năm Kinh nghiệm > 5 năm
Quản lý xưởng 2 0 1 1
Chuyên gia tư vấn 2 0 1 1
Kỹ sư cấp thoát nước và môi trường 1 0 0 1
Cử nhân kinh tế, tài chính, marketing 3 0 1 2
Đội trưởng các tổ thi công 6 2 1 3
Công nhân lành nghề sản xuất 87 21 37 29

Bộ phận kế toán của công ty bố trí 2 nhân viên nội bộ: 1 kế toán chuyên trách (trình độ cử nhân kế toán) phụ trách duyệt chứng từ, theo dõi công nợ, quản lý thu chi tiền mặt; 1 nhân viên (trình độ cử nhân marketing) phụ trách theo dõi kho và tài sản cố định. Bên cạnh đó, công ty thuê đơn vị dịch vụ thuế bên ngoài để lập các báo cáo thuế định kỳ (báo cáo thuế GTGT, báo cáo sử dụng hóa đơn, quyết toán thuế TNDN, TNCN).

Chính sách kế toán áp dụng bao gồm: niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận doanh thu khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Trình tự ghi sổ tuân thủ mô hình Nhật ký chung.


Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu khách hàng tại Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức hạch toán công nợ phải thu, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và phân tích tài chính tại doanh nghiệp.

Công nợ phải thu tại công ty phát sinh chủ yếu từ việc xuất bán các mặt hàng gỗ cao su tẩm sấy, xẻ sấy, bao bì cho các đối tác lớn như: Công ty TNHH C.T Hoàng Minh Tiến, Công ty TNHH SX TM XNK Phú Thiện, Công ty TNHH MICASA, Công ty TNHH Sản xuất Đồ Gỗ Thịnh Phát, Công ty TNHH SX TM DV Anh Thư, Công ty TNHH Universe Creation... Phương thức bán hàng kết hợp tiếp nhận đơn hàng qua điện thoại và bán trực tiếp; hình thức thanh toán gồm tiền mặt và chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng (Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt).

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản trung tâm: TK 131 – Phải thu của khách hàng. Doanh nghiệp không mở tiểu khoản chi tiết theo mã số mà theo dõi trực tiếp theo tên khách hàng.
  • Tài khoản đối ứng liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng - chi tiết TK 11213, 11214, 11216), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111, 5112), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).

Hệ thống chứng từ sử dụng bao gồm: Hợp đồng nguyên tắc, Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Bảng kê lâm sản, Phiếu giao hàng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có từ ngân hàng.

Tác giả minh họa cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10 và tháng 11/2019:

  • Nghiệp vụ xuất bán chưa thu tiền: Xuất bán gỗ cao su tẩm sấy theo Hóa đơn số 0000736 ngày 29/10/2019 cho Cty Phú Thiện (giá chưa thuế 140.760.000 đ, thuế GTGT 10% là 14.076.000 đ, tổng nợ TK 131 là 154.836.000 đ); Hóa đơn số 0000738 ngày 29/10/2019 cho Cty MICASA (giá chưa thuế 157.470.000 đ, tổng thanh toán 173.217.000 đ); Hóa đơn số 0000743 ngày 07/11/2019 cho Cty Đồ Gỗ Thịnh Phát (giá chưa thuế 72.120.000 đ, tổng thanh toán 79.332.000 đ); Hóa đơn số 0000744 ngày 15/11/2019 cho Cty Thịnh Phát (giá chưa thuế 92.150.000 đ, tổng thanh toán 101.365.000 đ); Hóa đơn số 0000751 ngày 25/11/2019 cho Cty Phú Thiện (giá chưa thuế 323.040.000 đ, tổng thanh toán 355.344.000 đ); Hóa đơn số 0000755 ngày 29/11/2019 cho Cty MICASA (giá chưa thuế 143.360.000 đ, tổng thanh toán 157.696.000 đ).
  • Nghiệp vụ thu hồi nợ qua ngân hàng: Giấy báo Có ngày 08/11/2019 Cty Thịnh Phát thanh toán HĐ 743 số tiền 79.332.000 đ; Giấy báo Có ngày 13/11/2019 Cty Phú Thiện thanh toán HĐ 736 số tiền 154.836.000 đ.

Toàn bộ các nghiệp vụ được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), sau đó kết chuyển vào Sổ Cái TK 131 (Mẫu S03b-DNN) và Sổ tổng hợp công nợ phải thu khách hàng năm 2019. Tổng số phát sinh nợ/có và số dư được đối chiếu để lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN, mã số 131) và Thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN).

Tình hình biến động khoản mục nợ phải thu và các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (VND) Năm 2018 (VND) Năm 2019 (VND) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Phải thu của khách hàng 12.387.168.000 41.358.552.000 43.701.801.000 +233,88% +5,66%
Tiền và tương đương tiền 8.860.000.000 1.108.000.000 3.143.000.000 -87,49% +201,20%
Hàng tồn kho 33.825.000.000 29.617.000.000 42.662.000.000 -12,44% +44,04%
Tổng cộng tài sản 68.484.000.000 78.340.000.000 96.960.000.000 +14,01% +23,76%
Nợ phải trả 54.087.000.000 65.628.000.000 84.020.000.000 +20,80% +28,05%
Vốn chủ sở hữu 14.397.000.000 12.712.000.000 12.940.000.000 -12,11% +1,08%

Phân tích cơ cấu tài chính cho thấy nợ phải thu khách hàng năm 2018 tăng đột biến 233,88% so với năm 2017 (tăng từ 12,39 tỷ lên 41,36 tỷ VND) do doanh nghiệp mở rộng quy mô tiêu thụ. Tuy nhiên, tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức rất cao (79,36% năm 2017; 84,09% năm 2018; 87,01% năm 2019), trong khi vốn chủ sở hữu có xu hướng sụt giảm về tỷ trọng (từ 20,64% xuống 12,99%). Điều này chứng tỏ doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn chiếm dụng và đối mặt với rủi ro thanh khoản khi tốc độ thu hồi nợ chậm.


Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Dựa trên thực trạng khảo sát, chương 3 trình bày các nhận xét đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

Đánh giá ưu điểm:

  • Bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy trình sản xuất được chuyên môn hóa theo từng phân xưởng.
  • Doanh nghiệp áp dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn, bảng kê lâm sản, hợp đồng) được lập đầy đủ theo quy định pháp luật.

Hạn chế còn tồn tại:

  • Về nhân sự kế toán: Bố trí nhân sự tốt nghiệp chuyên ngành Marketing phụ trách kế toán kho và tài sản cố định; sự kết hợp chưa tối ưu dẫn đến việc phải thuê dịch vụ thuế bên ngoài làm các báo cáo quyết toán và kê khai định kỳ.
  • Về theo dõi chi tiết công nợ: Doanh nghiệp chưa mở tài khoản cấp 2 hay sổ chi tiết nợ phải thu theo từng đối tượng khách hàng (chỉ dùng Sổ tổng hợp công nợ), gây khó khăn cho việc tra cứu tuổi nợ và hạn nợ cụ thể.
  • Về quản lý rủi ro tín dụng: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (chỉ tiêu dự phòng trên BCTC các năm đều bằng 0), dẫn đến nguy cơ phản ánh sai lệch chi phí khi phát sinh các khoản nợ khó đòi.
  • Về dòng tiền: Tỷ lệ nợ phải trả cao và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản khiến dòng tiền bằng tiền mặt/tiền gửi bị co hẹp.

Các giải pháp đề xuất:

  1. Kiện toàn bộ máy kế toán: Tái cấu trúc phân công nhiệm vụ, đào tạo chuyên môn kế toán cho nhân viên phụ trách kho/TSCĐ hoặc tuyển dụng nhân sự đúng chuyên ngành; hạn chế phụ thuộc vào dịch vụ thuế bên ngoài nhằm nâng cao tính chủ động và bảo mật thông tin.
  2. Mở sổ kế toán chi tiết: Thiết lập hệ thống "Sổ chi tiết phải thu khách hàng" (theo mẫu S04a-DNN hoặc biểu mẫu quản trị riêng) để theo dõi chi tiết từng lần phát sinh, hạn thanh toán và đối chiếu công nợ định kỳ theo từng hợp đồng.
  3. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tuân thủ đúng nguyên tắc kế toán thận trọng, tiến hành phân loại nợ theo tuổi nợ để trích lập dự phòng theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, đưa chi phí dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
  4. Xây dựng chính sách tín dụng thương mại và đôn đốc thu hồi nợ: Phân loại khách hàng theo mức độ uy tín tín dụng, áp dụng chiết khấu thanh toán để khuyến khích đối tác trả tiền sớm, thành lập quy trình đối chiếu và gửi thư xác nhận công nợ thường kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực trạng nghiệp vụ: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình hạch toán kế toán khoản mục phải thu khách hàng tại một doanh nghiệp chế biến gỗ thực tế, từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn GTGT, bảng kê lâm sản đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phân tích số liệu tài chính thực tế: Cung cấp bức tranh tài chính toàn diện của Công ty Quang Hà trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019), chỉ ra sự tăng trưởng của tổng tài sản (đạt 96,96 tỷ VND vào năm 2019) đi kèm với áp lực cơ cấu vốn khi nợ phải trả chiếm tới 87,01% nguồn vốn và nợ phải thu đạt 43,70 tỷ VND.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị cụ thể về biểu mẫu sổ chi tiết (S04a-DNN), việc áp dụng trích lập dự phòng nợ khó đòi và biện pháp quản trị ròng công nợ phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất gỗ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà) với chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn 2017 – 2019. Do thời gian thực tập có hạn, tác giả chưa đi sâu phân tích tác động định lượng của chính sách chiết khấu thanh toán đối với dòng tiền của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền; ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên sâu (như MISA, FAST) và giải pháp số hóa quy trình theo dõi công nợ khách hàng tự động tại các doanh nghiệp chế biến lâm sản.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu là mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp điển hình về phần hành kế toán phải thu khách hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hữu ích cho việc tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp trích xuất chứng từ và kỹ thuật lập bảng phân tích báo cáo tài chính.
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về các rủi ro trong quản lý công nợ khách hàng, từ đó giúp các nhà quản lý nhận diện điểm yếu trong kiểm soát dòng tiền và hoàn thiện quy trình lập chứng từ - sổ sách kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ ghi chép.

2. Quy trình sản xuất gỗ cao su tại công ty gồm những công đoạn chính nào?

Quy trình công nghệ sản xuất gồm 3 công đoạn chính:

  • Công đoạn 1 (Phân xưởng xẻ): Tiếp nhận gỗ tròn, cắt phách, cắt phôi, phân loại kích thước và xếp vào goong.
  • Công đoạn 2 (Phân xưởng tẩm, sấy): Tẩm hóa chất bảo quản từ 1 – 2 giờ, sau đó sấy khô trong thời gian 2 – 4 tuần.
  • Công đoạn 3 (Kho thành phẩm): Chà nhám, đóng kiện theo quy cách và nhập kho thành phẩm chờ xuất bán.

3. Việc tổ chức theo dõi tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) tại công ty có đặc điểm gì cần cải tiến?

Công ty chưa mở tài khoản cấp 2 hoặc sổ chi tiết nợ phải thu cho từng khách hàng cụ thể mà chỉ theo dõi chung trên Sổ tổng hợp công nợ theo tên khách hàng. Đồng thời, doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.

4. Cơ cấu nhân sự phòng Kế toán – Tài vụ tại công ty được tổ chức ra sao?

Phòng Kế toán – Tài vụ gồm 2 nhân viên nội bộ: 1 kế toán chuyên trách (cử nhân kế toán) phụ trách duyệt chứng từ, theo dõi công nợ, thu chi tiền mặt; 1 nhân viên (cử nhân marketing) phụ trách theo dõi kho và tài sản cố định. Doanh nghiệp ký hợp đồng thuê dịch vụ ngoài để thực hiện các báo cáo và quyết toán thuế định kỳ.

5. Biến động khoản mục nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2017 – 2019 diễn ra như thế nào?

Nợ phải trả liên tục tăng qua các năm (từ 54,087 tỷ VND năm 2017 lên 65,628 tỷ VND năm 2018 và 84,020 tỷ VND năm 2019), chiếm tỷ trọng từ 79,36% lên 87,01% tổng nguồn vốn. Ngược lại, vốn chủ sở hữu biến động nhẹ và giảm tỷ trọng từ 20,64% (2017) xuống còn 12,99% (2019).


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hường đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng tại Công ty TNHH MTV SX TM & DV Quang Hà trong giai đoạn 2017 – 2019 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã phân tích rõ nét mối quan hệ giữa chu trình sản xuất kinh doanh gỗ cao su với sự hình thành công nợ, đồng thời chỉ ra rủi ro thanh khoản khi tỷ trọng nợ phải trả và nợ phải thu ở mức cao. Các giải pháp về mở sổ kế toán chi tiết, trích lập dự phòng nợ khó đòi và kiện toàn nhân sự kế toán là những đề xuất có giá trị thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.