Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện hạch toán kinh doanh theo nguyên tắc lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi. Một trong những biện pháp quản lý hàng đầu là sử dụng công cụ hạch toán kế toán nhằm phản ánh trung thực, khách quan toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, hỗ trợ kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất may mặc, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là yếu tố chi phí cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn nhất—khoảng 70% tổng giá trị sản phẩm hoàn thành. Đồng thời, phẩm chất và quy cách của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thành phẩm. Do đó, việc quản lý và hạch toán chặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ cho đến khâu xuất dùng trong sản xuất đóng vai trò quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương, tác giả Tăng Thị Dung (sinh viên Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đinh Thế Hùng) đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại, đánh giá, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và các hình thức sổ kế toán.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương từ khâu chứng từ, hạch toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ ra các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương (Địa chỉ: Đường An Định, phường Bình Hàn, thành phố Hải Dương).
- Phạm vi nội dung: Đi sâu vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, phương pháp hạch toán tổng hợp và hệ thống sổ kế toán áp dụng cho nguyên vật liệu tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên tắc kế toán chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chuyển dần giá trị vào chi phí.
- Nguyên tắc đánh giá: Tuân thủ nguyên tắc giá gốc (toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để có được NVL ở trạng thái và địa điểm hiện tại), nguyên tắc thận trọng (ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi thấp hơn giá gốc), và nguyên tắc nhất quán trong kỳ kế toán.
- Phương pháp kế toán xuất kho và phương pháp hạch toán: Nghiên cứu các phương pháp định giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, FIFO, LIFO, phương pháp hệ số giá hạch toán); các phương pháp kế toán chi tiết (phương pháp thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ); cùng 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – chứng từ, Kế toán máy).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định, chuẩn mực và nguyên lý kế toán doanh nghiệp sản xuất.
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu thực tế: Khảo sát thực địa tại phòng Kế toán – Tài vụ và các kho vật tư, thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu kiểm tra vật tư mua vào, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), sổ chi tiết vật liệu, bảng phân bổ, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn và sổ Nhật ký chung của Công ty Cổ phần May I Hải Dương.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh và mô hình hóa: Sử dụng sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ, sơ đồ tài khoản kế toán chữ T để phân tích mối quan hệ đối ứng và đối chiếu số liệu giữa thủ kho và phòng kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương I tập trung làm rõ toàn bộ nền tảng lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong các đơn vị sản xuất:
- Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và yêu cầu quản lý: Phân tích vai trò trọng yếu của NVL (chiếm tới 70% giá trị sản phẩm). Khẳng định yêu cầu quản lý nghiêm ngặt cả về mặt hiện vật lẫn giá trị ở tất cả các khâu: thu mua (chất lượng, quy cách, giá mua, chi phí vận chuyển), bảo quản (kho bãi, đo lường, giảm thiểu hao hụt), dự trữ (xác định định mức hợp lý tránh ứ đọng vốn hoặc gián đoạn sản xuất), và sử dụng (tuân thủ định mức tiêu hao kỹ thuật).
- Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị (NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); phân loại theo mục đích công dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo, dùng cho quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý doanh nghiệp, hoặc dùng cho mục đích khác như thanh lý, góp vốn); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận cấp phát, biếu tặng).
- Đánh giá nguyên vật liệu:
- Đánh giá nhập kho: Xác định giá gốc theo từng nguồn hình thành cụ thể:
$$\text{Giá gốc NVL mua ngoài} = \text{Giá mua trên hóa đơn} - \text{Giảm giá/chiết khấu} + \text{Thuế không được hoàn lại} + \text{Chi phí thu mua trực tiếp}$$
$$\text{Giá gốc NVL tự chế} = \text{Giá gốc VL xuất chế biến} + \text{Chi phí chế biến trực tiếp}$$
$$\text{Giá gốc NVL thuê ngoài gia công} = \text{Giá gốc NVL xuất thuê ngoài} + \text{Tiền công gia công} + \text{Chi phí vận chuyển, bốc dỡ}$$
- Đánh giá xuất kho: Trình bày chi tiết công thức và điều kiện áp dụng của các phương pháp: Giá đích danh; Bình quân gia quyền (phương án cả kỳ dự trữ và phương án liên hoàn sau mỗi lần nhập); Nhập trước - Xuất trước (FIFO); Nhập sau - Xuất trước (LIFO); Phương pháp giá hạch toán kết hợp hệ số giá; Phương pháp xác định tồn cuối kỳ theo giá nhập lần cuối.
- Hệ thống chứng từ và thủ tục nhập - xuất: Quy định các mẫu chứng từ chuẩn (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư mẫu 03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mẫu 04-VT, Biên bản kiểm kê NVL mẫu 05-VT, Bảng kê mua hàng mẫu 06-VT, Bảng phân bổ NVL mẫu 07-VT, Hóa đơn GTGT...). Trình bày quy trình 3 liên của phiếu nhập kho và phiếu xuất kho luân chuyển giữa các phòng ban (Phòng Kỹ thuật vật tư, Hội đồng kiểm nghiệm, Phòng Tài vụ, Thủ kho, Kế toán vật tư).
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: So sánh 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng; kế toán mở thẻ kế toán chi tiết ghi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ lập bảng kê nhập, bảng kê xuất và ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng.
- Phương pháp sổ số dư: Kế toán định kỳ kiểm tra thẻ kho, lập bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và kiểm tra số dư theo giá trị, áp dụng cho doanh nghiệp nhiều danh điểm vật tư phát sinh thường xuyên.
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
- Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX): Sử dụng các tài khoản chủ yếu gồm TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 133, TK 621, TK 627, TK 641, TK 642, TK 154, TK 632... Sơ đồ hóa các bút toán tăng/giảm NVL, CCDC.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK): Sử dụng TK 611 (Mua hàng - chi tiết 6111: Mua NVL, 6112: Mua hàng hóa) để phản ánh tình hình tăng giảm trong kỳ, xác định trị giá xuất dùng dựa trên kết quả kiểm kê tồn đầu kỳ và cuối kỳ.
- Các hình thức sổ kế toán: Phân tích đặc điểm, chứng từ, hệ thống sổ và quy trình ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – chứng từ và Kế toán máy.
CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán NVL trong Công ty Cổ phần May I Hải Dương
Chương II đi sâu phân tích toàn diện về mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần May I Hải Dương:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp May Mặc Hải Dương thành lập ngày 10/12/1969 trực thuộc Sở Công nghiệp Hải Dương với 350 công nhân, 100 máy đạp chân và 100 máy điện K22 cũ. Sau nhiều lần sáp nhập và đổi tên (Xí nghiệp May gia công vải sợi số 1 Hải Hưng năm 1980, Xí nghiệp May I Hải Dương năm 1992, Công ty May I Hải Hưng năm 1994, Công ty May I Hải Dương năm 1997), công ty tiến hành cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần May I Hải Dương với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 4,3 tỷ đồng (tương ứng 43.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần).
- Quy mô và nhân sự: Diện tích mặt bằng nhà xưởng 18.000 $m^2$. Tổng số cán bộ công nhân viên sau cổ phần hóa là 502 người.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, gia công hàng may mặc phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu (các sản phẩm chính gồm áo sơ mi, Jacket, áo jile, áo choàng, quần áo thể thao...). Các phương thức kinh doanh bao gồm: nhận gia công toàn bộ từ nguyên phụ liệu của khách hàng, sản xuất hàng nội địa, sản xuất xuất khẩu FOB, nhận ủy thác xuất khẩu và dịch vụ giặt là công nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Dây chuyền sản xuất khép kín và liên tục trải qua các công đoạn: Nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Phòng kỹ thuật tìm nguyên phụ liệu và may mẫu đối $\rightarrow$ Khách hàng duyệt mẫu và thông số $\rightarrow$ Chuyển giao xuống 3 phân xưởng may (Phân xưởng I, II, III). Tại mỗi phân xưởng, quy trình gồm Tổ cắt $\rightarrow$ Tổ may $\rightarrow$ Tổ là $\rightarrow$ Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm và giao hàng. Thiết bị sử dụng gồm máy may một kim DDL 8500 Tokyo, máy 2 kim Juki, máy ép mếch Hashimjapan, máy thùa khuyên tròn.
- Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh), 8 phòng ban nghiệp vụ (Hành chính - Bảo vệ, Tổ chức lao động, Kế hoạch, Kế toán - Tài vụ, Vật tư - XNK, Cửa hàng giới thiệu sản phẩm, Kỹ thuật, KCS) và 5 phân xưởng (PX Cắt, PX May I, PX May II, PX May III, PX Hoàn thiện).
- Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty:
- Đặc điểm và phân loại NVL tại công ty: Phân chia rõ rệt giữa nguyên vật liệu phục vụ đơn hàng gia công (khách hàng cung cấp) và đơn hàng sản xuất kinh doanh/FOB (công ty tự thu mua).
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Khảo sát quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu kiểm tra vật tư mua vào, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho). Phân tích việc theo dõi trên thẻ kho tại thủ kho và ghi sổ chi tiết vật liệu, lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu tại phòng Kế toán - Tài vụ.
- Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (được minh họa qua Sổ Nhật ký chung biểu số 13 trong văn bản).
CHƯƠNG III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương II, Chương III đưa ra các đánh giá và hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối hoàn chỉnh; hệ thống chứng từ ban đầu được lập đầy đủ theo quy định; thực hiện theo dõi chi tiết và tổng hợp phục vụ yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.
- Hạn chế: Việc đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết vật tư định kỳ còn chậm; công tác theo dõi và mở bảng cân đối vật tư đối với các đơn hàng nhận gia công chưa thực sự chặt chẽ; phương pháp lập bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tượng sử dụng còn thiếu tính linh hoạt; công tác kế toán công nợ phải trả người bán và quản lý dự trữ kho bãi còn phát sinh bất cập.
- Các kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Giải pháp 1: Tổ chức việc hạch toán chi tiết vật liệu và hoàn thiện cơ chế đối chiếu, kiểm tra số liệu thường xuyên giữa kho và phòng kế toán (giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật tư).
- Giải pháp 2: Tổ chức cải tiến việc mở bảng cân đối vật tư chuyên biệt dành cho hàng gia công may mặc để kiểm soát chặt chẽ nguyên phụ liệu do khách hàng cung cấp.
- Giải pháp 3: Hoàn thiện việc lập bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tượng sử dụng (từng phân xưởng, từng mã đơn hàng sản phẩm).
- Giải pháp 4: Cải tiến công tác kế toán các khoản nợ phải trả liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán.
- Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác dự trữ và bảo quản vật tư, xây dựng định mức dự trữ tối ưu nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và hư hỏng vải sợi, phụ liệu.
- Giải pháp 6: Hoàn thiện công tác tính giá vật liệu xuất kho đảm bảo tính chính xác, kịp thời và phản ánh đúng chi phí sản xuất.
Kết quả và đóng góp
| Nội dung khảo sát |
Dữ liệu ghi nhận tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương |
| Tỷ trọng chi phí NVL |
Chiếm khoảng 70% tổng giá trị sản phẩm may mặc hoàn thành |
| Quy mô nhân lực |
502 cán bộ công nhân viên (sau cổ phần hóa) |
| Diện tích mặt bằng xưởng |
18.000 $m^2$ với 3 phân xưởng may chính và 2 phân xưởng chuyên môn (cắt, hoàn thiện) |
| Trang thiết bị may |
Máy may 1 kim DDL 8500 Tokyo, máy 2 kim Juki, máy ép mếch Hashimjapan, máy thùa khuyên tròn |
| Phương pháp kế toán tổng hợp |
Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung kết hợp kế toán máy |
| Hệ thống chứng từ sử dụng |
Hóa đơn GTGT, Phiếu kiểm tra vật tư mua vào, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết vật liệu, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu từ khâu duyệt đơn đặt hàng, kiểm tra vật tư đầu vào đến khâu xuất kho cho các tổ cắt, tổ may và tổ là tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương.
- Đề xuất 6 nhóm biện pháp có tính khả thi trực tiếp cho công ty, tập trung giải quyết các điểm nghẽn trong khâu đối chiếu sổ sách kho - kế toán, theo dõi hàng gia công may mặc và phân bổ chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần May I Hải Dương) trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu và gia công, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù cao đối với ngành may (quản lý vải, phụ liệu, hàng gia công) và chưa đánh giá so sánh đa chiều với các loại hình doanh nghiệp sản xuất khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng toàn diện các phần mềm ERP trong quản trị chuỗi cung ứng vật tư may mặc, hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên phụ liệu theo thời gian thực tại các doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất; nắm vững phương pháp trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán chi tiết/tổng hợp.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo quy trình kiểm soát chứng từ nhập - xuất kho, phương pháp lập bảng phân bổ vật liệu cho từng phân xưởng may và kỹ thuật theo dõi hàng gia công ủy thác.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả khóa luận là ai và đề tài được thực hiện tại đơn vị nào?
Khóa luận do sinh viên Tăng Thị Dung (Mã sinh viên: 0954020039), Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đinh Thế Hùng. Địa bàn khảo sát thực tế là Công ty Cổ phần May I Hải Dương.
2. Vì sao kế toán nguyên vật liệu lại đóng vai trò đặc biệt quan trọng tại doanh nghiệp may mặc theo phân tích trong khóa luận?
Theo phân tích của tác giả, chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng rất lớn—khoảng 70% tổng giá trị sản phẩm may mặc hoàn thành. Do đó, việc quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác NVL là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành, kiểm soát lãng phí và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
3. Cơ cấu sản xuất của Công ty Cổ phần May I Hải Dương được tổ chức như thế nào?
Công ty gồm 5 phân xưởng (Phân xưởng Cắt, Phân xưởng May I, Phân xưởng May II, Phân xưởng May III, Phân xưởng Hoàn thiện). Tại mỗi phân xưởng may đều có các tổ chuyên môn hóa gồm Tổ cắt, Tổ may và Tổ là, cùng bộ phận KCS kiểm tra chất lượng trước khi đóng gói nhập kho.
4. Công ty Cổ phần May I Hải Dương áp dụng phương pháp kế toán tổng hợp và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) để kế toán tổng hợp hàng tồn kho và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán máy để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật tư; (2) Cải tiến mở bảng cân đối vật tư đối với hàng gia công; (3) Hoàn thiện việc lập bảng phân bổ vật liệu cho từng đối tượng sử dụng; (4) Cải tiến kế toán công nợ phải trả người bán vật tư; (5) Hoàn thiện công tác dự trữ, bảo quản kho bãi; (6) Hoàn thiện công tác tính giá vật liệu xuất kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Thị Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần May I Hải Dương. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung trên nền tảng phương pháp Kê khai thường xuyên. Các giải pháp đề xuất tại Chương III xuất phát trực tiếp từ thực tiễn sản xuất may mặc, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý chi phí và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.