Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ (NVL & CCDC) trong các doanh nghiệp xây lắp, đặt trong bối cảnh thực tiễn của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA). Trong ngành xây dựng cơ bản và thi công công trình giao thông, sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, địa bàn thi công trải dài và thời gian kéo dài. Chi phí nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ thường chiếm tỷ trọng chi phối, dao động từ 70% đến 80% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp. Do đó, việc quản trị và hạch toán chính xác chi phí này là yếu tố quyết định đến việc hạ giá thành công trình, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn vốn kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về bản chất, vai trò, phân loại, tính giá và các phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô – Bộ Quốc phòng.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và định khoản nghiệp vụ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phù hợp với chuẩn mực kế toán và đặc thù thi công của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các quy trình, phương pháp và hệ thống sổ sách kế toán liên quan đến nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô – Bộ Quốc phòng (trụ sở tại 18C Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội cùng các ban điều hành dự án, công trường và đội sản xuất trực thuộc như Đội 199 thi công Cầu Tuyên Sơn). Phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng từ phát sinh trong giai đoạn 2004 – 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hành lang pháp lý được tác giả vận dụng dựa trên các quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Bản chất kinh tế của nguyên vật liệu (đối tượng lao động, tham gia vào một chu kỳ sản xuất, chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí kinh doanh) và công cụ, dụng cụ (tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định hữu hình, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dần giá trị vào chi phí).
  • Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 và Quyết định số 885/1998/QĐ/BTC ngày 16/07/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống kế toán doanh nghiệp xây lắp ban hành theo Quyết định số 1864 ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính.
  • Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 89/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Các nguyên tắc định giá hàng tồn kho (nguyên tắc giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được, giá hạch toán) và các phương pháp tính giá trị xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp Sổ số dư.
  • Hai phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, 152, 153, 331, 621, 627, 642, v.v.) và Phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, 151, 152, 153, 632, v.v.).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thực tế: thu thập, xử lý hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xin lĩnh vật tư, biên bản kiểm kê), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô.
  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực địa tại phòng Kế toán và kho vật tư ở các đội thi công (công trình Cầu Tuyên Sơn).
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu giữa quy định chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp của Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô trong quý IV năm 2004 và cả năm 2005.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Các vấn đề chung về kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ

Chương này trình bày toàn diện lý luận về công tác kế toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò: Khẳng định nguyên vật liệu là đối tượng lao động thuộc tài sản lưu động, trong khi công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định. Cả hai yếu tố này đòi hỏi phải quản lý nghiêm ngặt từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
  • Phân loại và đánh giá:
    • Phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác) hoặc căn cứ theo nguồn gốc hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn/tài trợ).
    • Phân loại công cụ, dụng cụ theo công dụng kinh tế và theo phương pháp phân bổ (phân bổ 1 lần, phân bổ 2 lần - 50%, phân bổ nhiều lần qua TK 142/242).
    • Quy tắc xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn nhập và công thức tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập, FIFO, LIFO, phương pháp giá hạch toán kèm theo tính hệ số chênh lệch giá).
  • Hệ thống chứng từ và thủ tục xuất nhập kho: Liệt kê danh mục chứng từ bắt buộc (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03-VT, Biên bản kiểm kê mẫu 08-VT, Hóa đơn GTGT) và quy trình lập, kiểm tra, phê duyệt chứng từ.
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: So sánh cơ chế ghi chép, luân chuyển chứng từ, ưu nhược điểm và điều kiện ứng dụng của 3 phương pháp: Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển và Phương pháp Sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp: Trình bày chi tiết sơ đồ tài khoản và các bút toán định khoản biến động tăng/giảm NVL và CCDC theo phương pháp Kê khai thường xuyên (hàng về cùng hóa đơn, hàng về chưa có hóa đơn, hóa đơn về trước hàng, hàng thừa/thiếu, xuất dùng cho sản xuất, bán, thanh lý) và phương pháp Kiểm kê định kỳ qua TK 611.

Phần II: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô – Bộ Quốc phòng

Chương hai phản ánh trực trạng tổ chức quản lý và kế toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập theo Quyết định số 148/TC ngày 04/06/1980 của Bộ Quốc phòng, trụ sở chính tại 18C Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Hoạt động chính gồm xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình giao thông, cầu cống, thủy lợi, thủy điện, dân dụng và đô thị. Tổng số cán bộ công nhân viên là 253 người (44 kỹ sư/cử nhân, 165 lao động trực tiếp sản xuất gồm 127 công nhân kỹ thuật và 68 lao động phổ thông).
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2004 (Triệu đồng) Năm 2005 (Triệu đồng)
1 Doanh thu trước thuế 24.810 31.043
2 Doanh thu sau thuế 144 257
3 Lợi nhuận trước thuế 108 193
4 Lợi nhuận sau thuế 2.253 5.098
5 Nguồn vốn kinh doanh 2.525 5.236
6 Nguồn vốn chủ sở hữu 18.000 19.107
7 Tổng các khoản phải thu 37.000 39.132
8 Tổng các khoản phải trả 26 32.712
  • Mô hình tổ chức kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán ngân hàng và NVL, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và TSCĐ, Kế toán tiền lương và quỹ, cùng các Kế toán đội. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính AFSYS, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán nguyên vật liệu:
    • Phân loại và mã hóa: Danh điểm vật tư được mã hóa trên phần mềm AFSYS theo nhóm chính: Bê tông nhựa (BTN), Xi măng (XM), Thép tròn trơn (THÉP TT), và Vật liệu khác (cát, sỏi, đá, đất đắp).
    • Tính giá nhập - xuất kho: Vật liệu chủ yếu mua ngoài chuyển thẳng đến chân công trình, chi phí vận chuyển tính gộp vào đơn giá mua theo hóa đơn (không có thuế GTGT). Giá xuất kho tính theo phương pháp giá thực tế đích danh gắn theo từng gói thầu, dự toán công trình.
    • Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Sổ số dư. Thủ kho quản lý Thẻ kho theo số lượng; kế toán nhập dữ liệu chứng từ vào máy tính. Định kỳ (5 - 10 ngày), kế toán xuống kho đối chiếu số liệu và cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kiêm sổ số dư.
    • Hạch toán tổng hợp: Sử dụng TK 1521 (Nguyên vật liệu chính), TK 1522 (Vật liệu phụ), TK 153, TK 331, TK 133, TK 621, TK 623, TK 642. Minh họa quy trình xử lý thực tế qua các nghiệp vụ mua đá của Công ty CP Đá Hòa Phát (hóa đơn GTGT ngày 20/12/2004 mua 1.500 m³ đá 0.7; hóa đơn ngày 27/12/2005 nhập kho đá 0-5 giá 19.047 đ/m³, đá 5-10 giá 76.190 đ/m³) và xuất dùng tại Đội 199 – Công trình Cầu Tuyên Sơn (Kho Ông Cuốc).

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô – Bộ Quốc phòng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tích cực và những hạn chế cụ thể, đồng thời đề xuất giải pháp xử lý:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản trị tinh gọn; ứng dụng tin học hóa với phần mềm AFSYS giúp giảm thiểu thao tác thủ công; áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, hình thức Nhật ký chung và tính giá thực tế đích danh phù hợp với tiến độ dự toán công trình xây lắp; vận dụng cơ chế giao khoán sản phẩm đến từng đội thi công tạo động lực quản lý định mức.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Sổ chi tiết theo dõi thanh toán với người bán (TK 331) chưa theo dõi chi tiết số dư cho từng nhà cung cấp cụ thể.
    • Phương thức mua hàng bằng thanh toán tạm ứng số tiền lớn cho nhân viên tiềm ẩn nguy cơ thất thoát vốn và sai lệch chứng từ.
    • Vật liệu thừa cuối kỳ không dùng hết để tại công trường không được lập phiếu nhập kho hay ghi sổ kịp thời, dẫn đến sai lệch số liệu khi kiểm kê.
    • Xử lý kế toán vật liệu thiếu hụt do mất mát trong quá trình bảo quản bị định khoản sai vào TK 6278 (chi phí sản xuất chung) thay vì theo dõi bồi thường hoặc xử lý qua giá vốn hàng bán/chi phí khác.
    • Xuất kho vật liệu phục vụ quản lý doanh nghiệp bị hạch toán nhầm vào TK 627 thay vì TK 6422.
    • Danh mục tài khoản chưa cập nhật đồng bộ theo Thông tư 89/2002/TT-BTC (thiếu TK 242, 515, 635).
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Xây dựng hệ thống danh điểm vật tư và mã hóa thống nhất trên toàn doanh nghiệp; thiết lập hạn mức dự trữ tối đa, tối thiểu dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán từng công trình.
    • Hoàn thiện quy trình Sổ số dư: lập đầy đủ Phiếu giao nhận chứng từ nhập/xuất theo định kỳ và sử dụng Sổ số dư độc lập mở cho cả năm.
    • Điều chỉnh định khoản nghiệp vụ tổng hợp:
      • Vật liệu cuối kỳ không dùng hết để lại công trường: hạch toán bút toán đỏ (ghi âm) Nợ TK 621 / Có TK 152, đầu kỳ sau ghi bút toán dương.
      • Xử lý mất mát, hao hụt vật tư theo Thông tư 89/2002/TT-BTC: Nợ TK 111, 334, 632 / Có TK 152.
      • Xuất vật liệu quản lý doanh nghiệp ghi đúng: Nợ TK 6422 / Có TK 152.
      • Cập nhật hệ thống tài khoản chi phí trả trước dài hạn (TK 242) và doanh thu tài chính (TK 515).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về thực tiễn vận hành công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp trực thuộc Bộ Quốc phòng:

  • Phản ánh trung thực chu trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán thực phát sinh từ Đội thi công (Đội 199 - Cầu Tuyên Sơn) về Phòng Tài chính Kế toán Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô trong giai đoạn 2004 - 2005.
  • Đưa ra các kiến nghị chuẩn hóa quy trình định khoản, sửa chữa các sai sót phổ biến trong thực tế hạch toán chi phí vật liệu (xử lý vật liệu thừa tại hiện trường, xử lý hao hụt kiểm kê, tách biệt chi phí quản lý và chi phí sản xuất chung).
  • Đóng góp giải pháp kết hợp đồng bộ giữa phương pháp Sổ số dư truyền thống với quy trình tự động hóa của phần mềm kế toán AFSYS trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận bị giới hạn trong khuôn khổ phần hành kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ, chưa đi sâu vào tổng thể các khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp (chi phí nhân công trực tiếp TK 622, chi phí máy thi công TK 623, chi phí sản xuất chung TK 627). Dữ liệu phân tích thực tế tập trung chủ yếu vào hạng mục công trình thi công đường và cầu (Cầu Tuyên Sơn) thuộc khu vực phía Bắc và miền Trung. Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là phát triển hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí vật tư và giá thành xây lắp theo từng hợp đồng thi công dự án lớn cho toàn bộ tổng công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán kiểm toán và Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hàng tồn kho và kế toán chi phí xây lắp.
  • Nhân viên kế toán, cán bộ quản lý vật tư tại các công ty thi công xây dựng đang tìm kiếm giải pháp tổ chức chứng từ, mẫu biểu kiểm kê và ứng dụng phương pháp Sổ số dư kết hợp phần mềm máy tính.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực tiễn chuyển đổi cơ chế hạch toán và cập nhật các thông tư, quyết định kế toán của Bộ Tài chính trong doanh nghiệp cổ phần hóa ngành xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành sản phẩm xây dựng theo phân tích của tác giả?
Trong ngành xây lắp, chi phí nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ thường chiếm tỷ trọng chi phối, khoảng 70% đến 80% trong tổng giá thành sản phẩm xây dựng.

Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán AFSYS để nhập liệu, mã hóa danh điểm vật tư và tự động kết chuyển dữ liệu lên sổ cái và bảng tổng hợp.

Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp hạch toán chi tiết vật tư tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh (Specific Identification) cho vật tư xuất kho và áp dụng phương pháp Sổ số dư để tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu giữa kho và phòng kế toán.

Tác giả đã phát hiện những sai sót định khoản nào trong công tác kế toán tổng hợp tại đơn vị?
Các sai sót gồm: vật liệu thừa cuối kỳ không dùng hết tại công trường không được ghi sổ; vật liệu thiếu hụt do mất mát bị hạch toán nhầm vào TK 6278; vật liệu dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp bị ghi vào TK 627 thay vì TK 6422; và hệ thống tài khoản chưa cập nhật đầy đủ các tài khoản mới theo Thông tư 89/2002/TT-BTC.

Giải pháp của tác giả để xử lý vật liệu không dùng hết để tại công trường cuối kỳ là gì?
Tác giả đề xuất tại thời điểm cuối kỳ kế toán, lập bút toán đỏ (ghi âm) Nợ TK 621 / Có TK 152 để loại trừ phần vật liệu chưa dùng ra khỏi chi phí trong kỳ; sang đầu kỳ tiếp theo lập lại bút toán dương để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ mới.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Xây dựng Cổ phần Hà Đô – Bộ Quốc phòng. Bằng việc bám sát số liệu chứng từ thực tế tại công trình Cầu Tuyên Sơn và hệ thống phần mềm AFSYS, tác giả đã chỉ ra các bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ, mở sổ theo dõi công nợ và định khoản kế toán. Các giải pháp đề xuất về mã hóa danh điểm, kiểm soát định mức dự trữ và chuẩn hóa bút toán theo Thông tư 89/2002/TT-BTC mang tính thực tiễn cao, giúp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp xây lắp.