Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp hóa chất giữ vai trò cung ứng nguyên liệu đầu vào cho nhiều lĩnh vực sản xuất như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và công nghiệp chế biến. Tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh thương mại hóa chất đòi hỏi quy trình quản lý và kiểm soát luân chuyển hàng hóa nghiêm ngặt do đặc thù sản phẩm (chủ yếu ở dạng bột, lỏng, hạt nhựa) dễ xảy ra hao hụt, hư hỏng, cháy nổ và chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của các quy định an toàn môi trường. Đối với các doanh nghiệp thương mại, công tác kế toán luân chuyển hàng hóa là công cụ chủ chốt để quản lý chu chuyển tài sản từ khâu mua hàng, dự trữ kho đến tiêu thụ, giúp ngăn ngừa thất thoát và duy trì khả năng thanh toán.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, chế độ và chuẩn mực kế toán liên quan đến quy trình hạch toán luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam.
  2. Tìm hiểu, đối chiếu sự khác biệt giữa quy định lý thuyết và thực tiễn tổ chức công tác kế toán luân chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại cụ thể.
  3. Phân tích ưu điểm, nhược điểm trong việc lập chứng từ, ghi sổ và hạch toán tại đơn vị thực tập, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán luân chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Hóa Chất OXY.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán luân chuyển hàng hóa (bao gồm kế toán nghiệp vụ mua hàng, kế toán quản lý hàng tồn kho và kế toán bán hàng cùng các nghiệp vụ thanh toán công nợ liên quan).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Hóa Chất OXY (địa chỉ trụ sở: số 57 Phù Đổng Thiên Vương, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi chuyên môn: Nghiên cứu quy trình hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
  • Thời gian nghiên cứu và dữ liệu: Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán phục vụ phân tích thực tế được thu thập trong tháng 10/2014 (cùng số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2014); thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 04/2015 đến tháng 05/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng nhập kho (bao gồm giá mua trên hóa đơn, thuế không hoàn lại, chi phí mua hàng trừ các khoản chiết khấu, giảm giá), các phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ), phương pháp tính giá xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước/FIFO, Thực tế đích danh) và các phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo nguyên tắc cơ sở dồn tích và xác định giá vốn tương ứng.
  • Văn bản pháp quy chuyên ngành: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa); Thông tư 108/2001/TT-BTC hướng dẫn thanh toán nhập khẩu ủy thác; Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn quản lý và trích khấu hao tài sản cố định; các quy định của Luật Hóa chất Việt Nam về quản lý và hao hụt hàng hóa.

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán hàng hóa, kế toán tổng hợp và kế toán trưởng tại Công ty TNHH Hóa Chất OXY để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý phần mềm.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Tổng hợp hệ thống lý luận từ giáo trình chuyên ngành, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư và quyết định do Bộ Tài chính ban hành.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu thực tế tại phòng kế toán công ty thông qua hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, lệnh chuyển tiền/L/C, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản 156, sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 331.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đối chiếu quy trình thực tế tại doanh nghiệp với quy định của chế độ kế toán; lập bảng so sánh số liệu kinh doanh qua 2 năm 2013 - 2014 nhằm chỉ ra nguyên nhân biến động tài chính và các điểm bất cập trong khâu hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán luân chuyển hàng hóa

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về luân chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và nhiệm vụ: Định nghĩa quá trình luân chuyển gồm mua vào, dự trữ và bán ra; nêu rõ nhiệm vụ của kế toán mua hàng (theo dõi hợp đồng, phân bổ chi phí thu mua, giám sát công nợ người bán), kế toán kho (theo dõi nhập - xuất - tồn, lập biên bản kiểm kê, trích lập dự phòng giảm giá) và kế toán bán hàng (phản ánh doanh thu, giá vốn, công nợ phải thu).
  • Kế toán mua hàng: Phân tích các phương thức mua hàng (trực tiếp, chuyển hàng, nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác) và thanh toán (ngay, trả chậm, trả góp, T/T, MT, nhờ thu, thư tín dụng L/C). Trình bày kết cấu tài khoản 156, tài khoản 133, tài khoản 331 và phương pháp ghi sổ theo 3 mô hình kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư). Hướng dẫn sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ đặc thù: hàng về chưa có hóa đơn, hàng thừa/thiếu so với hóa đơn, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại.
  • Kế toán bán hàng: Làm rõ phương thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, không tập trung), bán đại lý và xuất khẩu. Phân tích 3 phương pháp tính giá trị xuất kho và hạch toán tổng hợp doanh thu (tài khoản 511), giá vốn (tài khoản 632), các khoản giảm trừ doanh thu (tài khoản 521) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (tài khoản 911).

Chương 2: Công tác kế toán luân chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH Hóa Chất OXY

Chương 2 trình bày thực trạng tổ chức và quy trình hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102022009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 12/05/2004 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 06/02/2010), vốn điều lệ 15 tỷ đồng, đại diện pháp luật là bà Lê Nguyễn Huỳnh Thu, mã số thuế 0303286862. Chức năng chính là nhập khẩu và phân phối hóa chất công nghiệp, thực phẩm, nông nghiệp (dạng bột, lỏng, hạt nhựa; định mức hao hụt tối đa cho phép là 200g trên tổng số lượng giao dịch).
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến (Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Bộ phận Kho). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa, Kế toán công nợ, Thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, hình thức Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm FAST, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC).

Bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2014 của công ty:

Chỉ tiêu Năm 2013 (Đồng) Năm 2014 (Đồng) Chênh lệch số tiền (Đồng) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu, thu nhập 120.340.000.000 167.740.000.000 +47.400.000.000 +39,5%
Tổng chi phí 101.800.000.000 152.200.000.000 +50.400.000.000 +49,6%
Lợi nhuận trước thuế TNDN 18.540.000.000 15.540.000.000 -3.000.000.000 -16,5%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 14.190.000.000 11.890.000.000 -2.300.000.000 -16,5%
  • Thực tế kế toán mua hàng:
    • Mua hàng nội địa: Chủ yếu áp dụng phương thức chuyển hàng (tại kho công ty hoặc kho khách hàng). Thanh toán áp dụng: ứng trước 30% thanh toán ngay khi nhận hàng, thanh toán ngay, hoặc trả chậm trong 15 ngày. Minh họa bằng nghiệp vụ ngày 02/10/2014 mua 1.000 kg Than hoạt tính (Activated Carbon) đóng bao 25kg/bao từ Công ty TNHH HC Đại Hưng theo Hóa đơn GTGT số 013674: giá mua chưa thuế 27.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.800.000 đồng, tổng thanh toán 30.800.000 đồng; ứng trước 9.140.000 đồng qua Ủy nhiệm chi số 1216, thanh toán phần còn lại 21.660.000 đồng qua Ủy nhiệm chi số 1217. Ngày 04/10/2014, công ty nhận chiết khấu thanh toán 3% (906.114 đồng) ghi Có TK 515.
    • Mua hàng nhập khẩu: Nhập khẩu trực tiếp qua tín dụng chứng từ (L/C). Minh họa nghiệp vụ nhập khẩu 5 tấn Butanox từ Công ty Croda HongKong theo Invoice số 50161 ngày 05/10/2014 trị giá 10.000 USD (tương đương 212.000.000 đồng, ký quỹ mở L/C 100% qua Giấy báo nợ K954.0000047). Các chi phí cấu thành giá gốc gồm: thuế nhập khẩu 6% là 12.720.000 đồng (nộp NSNN theo TK 3333), phí mở L/C 2.025.000 đồng (95 USD), phí vận chuyển nội địa theo Phiếu chi số 000001 là 550.000 đồng (chi phí chưa thuế 500.000 đồng, thuế GTGT 50.000 đồng). Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 22.472.000 đồng. Tổng giá trị nhập kho lô hàng là 227.245.000 đồng (tính ra đơn giá nhập kho 45.449 - 45.605 đồng/kg theo phương pháp phân bổ chi phí theo số lượng).
  • Thực tế kế toán bán hàng: Áp dụng phương thức bán buôn nội địa qua kho và bán buôn chuyển thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO. Minh họa nghiệp vụ ngày 03/10/2014 xuất bán 1.000 kg Than hoạt tính cho Công ty TNHH SX-TM-DV Hoàng Hà theo giá bán 35.000 đồng/kg: khách hàng ứng trước 10.000.000 đồng (Giấy báo có L333.0017304), xuất hóa đơn GTGT số 014675. Giá vốn xuất kho tính theo FIFO gồm: 750 kg tồn đầu kỳ giá 28.000 đồng/kg (21.000.000 đồng) và 250 kg nhập ngày 02/10 giá 27.000 đồng/kg (6.750.000 đồng), tổng giá vốn ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 156 là 27.750.000 đồng.

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị

Chương 3 tổng kết đánh giá và nêu kiến nghị cải tiến:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành phần mềm FAST hiệu quả, quy trình kiểm soát hao hụt kho hàng hóa chất chặt chẽ.
  • Đánh giá nhược điểm:
    1. Ghi trùng sổ kế toán: Kế toán viên ghi đồng thời các chứng từ thu/chi tiền vào cả Sổ Nhật ký chi tiền/thu tiền và Sổ Nhật ký chung, dẫn đến nguy cơ nhân đôi số phát sinh khi kết chuyển vào Sổ cái nếu không lọc trùng thủ công.
    2. Không sử dụng tài khoản 151 (Hàng mua đang đi đường): Hàng hóa đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán nhưng chưa về đến kho công ty không được hạch toán ngay vào sổ sách kế toán mà để ngoài theo dõi, chỉ ghi nhận khi hàng đã nhập kho thực tế.
    3. Tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng chưa linh hoạt: Doanh nghiệp áp dụng duy nhất tiêu thức phân bổ chi phí mua theo số lượng (khối lượng kg), chưa phản ánh đúng giá trị của các mặt hàng hóa chất nhập khẩu có giá trị kinh tế chênh lệch lớn.
  • Kiến nghị: Khắc phục quy trình nhập liệu trên phần mềm FAST để loại bỏ trùng lặp nhật ký; mở và sử dụng tài khoản 151 theo đúng chuẩn mực; áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng theo giá trị đối với các lô hàng đa chủng loại; hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu doanh thu dự kiến (Bảng 3.3) để thúc đẩy thu hồi nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Kết quả dữ liệu tài chính: Phân tích thực trạng tài chính năm 2014 của Công ty OXY với tổng doanh thu đạt 167,74 tỷ đồng (tăng 39,5% so với năm 2013), tổng chi phí 152,2 tỷ đồng (tăng 49,6%), dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm 16,5% (đạt 15,54 tỷ đồng) do tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Trình bày chi tiết từng bước luân chuyển chứng từ và mẫu sổ thực tế từ hợp đồng mua bán, L/C, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu nhập/xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết TK 156 đến sổ cái TK 331 trong tháng 10/2014.
  • Giải pháp đề xuất của tác giả:
    • Bổ sung việc hạch toán tài khoản 151 đối với hàng mua đang đi đường nhằm ghi nhận đầy đủ quyền sở hữu tài sản của công ty tại thời điểm nhận chứng từ vận chuyển hàng nhập khẩu.
    • Điều chỉnh quy trình ghi chép trên máy vi tính: chỉ nhập dữ liệu một lần vào phần mềm Fast để chương trình tự động trích xuất ra Sổ Nhật ký chung và Sổ cái, chấm dứt việc nhập trùng thủ công vào các sổ nhật ký đặc biệt.
    • Đề xuất áp dụng bảng tiêu thức phân bổ chi phí thu mua kết hợp giữa số lượng và giá trị cho các lô hàng hóa chất hỗn hợp nhằm tính đúng giá gốc nhập kho.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận làm rõ đặc thù kế toán luân chuyển hàng hóa của một doanh nghiệp thương mại hóa chất (yêu cầu quản trị hao hụt định mức 200g, quy trình thủ tục mở L/C nhập khẩu, phân bổ chi phí hải quan/vận tải), cung cấp góc nhìn thực tiễn về những sai lệch kỹ thuật ghi sổ phổ biến trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi sử dụng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ nội dung văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu chứng từ chi tiết được khảo sát tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 10/2014) tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế về nghiệp vụ kinh doanh: Hoạt động bán hàng xuất khẩu tại Công ty OXY chiếm tỷ trọng không đáng kể và hầu như không phát sinh trong kỳ khảo sát, do đó đề tài chưa thể phân tích sâu thực tế hạch toán kế toán bán hàng xuất khẩu và chênh lệch tỷ giá phát sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán luân chuyển hàng hóa trong khung thời gian dài hơn (cả năm tài chính); nghiên cứu quy trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư hướng dẫn mới hơn của Bộ Tài chính; đi sâu vào các công cụ quản trị rủi ro thanh toán quốc tế và kế toán chi phí bảo vệ môi trường, xử lý tiêu hủy hóa chất tồn kho hư hỏng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên và người làm công tác kế toán:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về kế toán hàng tồn kho, kế toán mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại; kế toán viên mới tiếp cận quy trình kế toán thương mại hóa chất và nhập khẩu hàng hóa.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình xử lý chứng từ thực tế của nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa qua phương thức L/C (tính toán thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, phí mở L/C, phân bổ chi phí vận chuyển vào giá gốc nhập kho TK 156).
    • Kỹ thuật tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và phương pháp ghi Sổ đối chiếu luân chuyển hàng hóa.
    • Các ví dụ minh họa trực quan về mẫu chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái đối ứng tài khoản 331, 156 trong môi trường kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hóa Chất OXY áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Fast, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa tại Công ty OXY được thực hiện như thế nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Hàng hóa nhập kho trước sẽ được tính giá xuất trước theo đúng đơn giá của lần nhập đó; trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của các lần nhập sau cùng.

3. Tại sao năm 2014 lợi nhuận trước thuế của Công ty OXY giảm 16,5% dù doanh thu tăng 39,5%? Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.1), tổng doanh thu năm 2014 tăng 39,5% (tăng 47,4 tỷ đồng), nhưng tổng chi phí tăng đến 49,6% (tăng 50,4 tỷ đồng). Mức tăng của chi phí cao hơn mức tăng của doanh thu làm cho lợi nhuận trước thuế giảm 3 tỷ đồng (tương ứng giảm 16,5%).

4. Khóa luận đã phát hiện lỗi kỹ thuật cụ thể nào trong việc ghi sổ kế toán tại công ty? Kế toán công ty ghi trùng 2 lần nghiệp vụ thu tiền và chi tiền: cùng một nghiệp vụ vừa được nhập vào Sổ Nhật ký đặc biệt (Sổ Nhật ký chi tiền/thu tiền), vừa được nhập vào Sổ Nhật ký chung, tạo ra nguy cơ trùng lặp số phát sinh khi vào Sổ cái nếu không xử lý loại trừ.

5. Lô hàng 5 tấn Butanox nhập khẩu ngày 09/10/2014 từ Croda HongKong có giá nhập kho 1 kg là bao nhiêu? Lô hàng 5 tấn Butanox có giá mua quy đổi là 212.000.000 đồng (10.000 USD), thuế nhập khẩu 6% là 12.720.000 đồng, phí mở L/C là 2.025.000 đồng, phí vận chuyển chưa thuế là 500.000 đồng. Tổng trị giá nhập kho của 5.000 kg là 227.245.000 đồng, đơn giá nhập kho được tính là khoảng 45.449 - 45.605 đồng/kg tùy theo tiêu thức phân bổ chi phí.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Luân Tú Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán luân chuyển hàng hóa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 02, VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán mua hàng nội địa, nhập khẩu ủy thác/trực tiếp và bán buôn hóa chất tại Công ty TNHH Hóa Chất OXY trong năm 2014. Qua việc chỉ ra các hạn chế thực tế như việc ghi trùng sổ nhật ký và không sử dụng tài khoản 151, tác giả đã đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi đối với công tác kế toán tại doanh nghiệp.