Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững khi hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận đủ để bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có tích lũy. Đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản phẩm xây lắp mang những đặc thù riêng biệt so với các ngành sản xuất vật chất khác: sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô và kích thước lớn, địa điểm thi công phân tán, thời gian thi công kéo dài qua nhiều chu kỳ kinh doanh và chi phí sản xuất phát sinh rất đa dạng, phức tạp. Do đó, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là hai chỉ tiêu cơ bản, gắn bó mật thiết với nhau, đóng vai trò then chốt trong việc xác định kết quả kinh doanh, hạ giá thành và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng — một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng tại tỉnh Quảng Ninh — tác giả Tạ Thị Thu Phương (sinh viên lớp K18KT1, Khoa Kinh tế, Viện Đại học Mở Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Công đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng" (năm 2013).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của báo cáo bao gồm ba nội dung chính:

  1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng.
  2. Đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại một hạng mục công trình cụ thể của công ty.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, tồn tại và đề xuất một số ý kiến hoàn thiện nghiệp vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán, các đội thi công và công trình thực tế của Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng (trụ sở tại Tổ 8 / Tổ 1, Khu 1, phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh). Minh họa chi tiết tại hạng mục công trình Nhà tập, nhà thực hành trường TH & THCS chất lượng cao Đoàn Thị Điểm.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2009 – 2012 và số liệu hạch toán kế toán chi tiết quý IV/2012 (từ ngày 01/10/2012 đến ngày 31/12/2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở chế độ kế toán

Báo cáo thực tập dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Luật Kế toán Việt Nam.
  • Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 được công ty áp dụng trong quản trị sản xuất.

Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ). Tỷ giá chuyển đổi ngoại tệ tính theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (kết hợp giá tạm tính của kỳ trước đối với vật tư đưa vào sử dụng ngay khi chưa có hóa đơn, điều chỉnh chênh lệch vào cuối kỳ).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán máy FAST.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận hệ thống chứng từ gốc, chứng từ thanh toán, bảng chấm công, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: So sánh dữ liệu giữa các kỳ kinh doanh 2009 – 2012; đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 623, 627, 154, 632 và Sổ Cái.
  • Phương pháp hạch toán kế toán và kế toán chi phí: Áp dụng các nguyên tắc phân loại chi phí, phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu bộ máy quản lý, quy trình công nghệ và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập:

  • Quá trình hình thành: Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng được thành lập ngày 05/09/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5700607913 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp (đã qua các lần đăng ký thay đổi, lần 3 ngày 09/12/2009, lần 4 ngày 05/09/2011). Ban lãnh đạo gồm Giám đốc Đàm Văn Cả và Kế toán trưởng Trần Thị Lơ.
  • Ngành nghề và công trình tiêu biểu: Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhà các loại, phá dỡ, xử lý nền móng, xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp. Một số công trình hoàn thành tiêu biểu gồm: Nhà khám sức khỏe bệnh nhân trung cao cấp Bệnh viện đa khoa Bãi Cháy, Phòng khám sức khỏe cán bộ TP Hạ Long, Nhà thi đấu thể thao Hà Tu, Nhà luyện tập thi đấu thể thao Đoàn Thị Điểm, Nhà văn hóa đa năng Hạ Long, Bể bơi Khách sạn Công đoàn, Bể bơi công viên Hoàng Gia.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng vốn kinh doanh Triệu đồng 9.452 — — —
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh Triệu đồng 7.458 — — —
Lao động bình quân Người 54 60 65 59
Sản lượng sản phẩm/dịch vụ Sản phẩm 34 57 45 40
Doanh thu bán hàng và cung cấp DV Triệu đồng 9.456 — — —
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Triệu đồng 378 168 127 110
Lợi nhuận khác Triệu đồng (190) (8) 181 120
Lợi nhuận sau thuế TNDN Triệu đồng 155 117 27 20
Thuế thu nhập doanh nghiệp Triệu đồng 32 42 9,8 —
Thu nhập bình quân người lao động Triệu đồng/tháng 2,0 2,5 — —
  • Cơ cấu nhân sự phòng kế toán: Tổng số 11 nhân viên, trong đó trình độ trên đại học có 2 người, trình độ đại học có 5 người, cao đẳng và trung cấp có 4 người.
  • Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp: Gồm 5 bước tuần tự: (1) Khảo sát thiết kế; (2) Dọn mặt bằng làm móng; (3) Đúc bê tông; (4) Xây thô tường ngăn và trát; (5) Hoàn thiện và lắp đặt hệ thống điện nước, cửa, trát, ốp lát, quét vôi.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung kết hợp nguyên tắc ghép việc. Kế toán trưởng điều hành chung; Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm theo dõi vốn, chi phí và tính giá thành; Kế toán TSCĐ kiêm kế toán vật tư; Kế toán thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán doanh thu tiêu thụ kiêm thủ quỹ, thống kê; cùng hệ thống thủ kho tại các công trình.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng

Chương 2 phản ánh toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản hạch toán và phương pháp tính giá thành tại công trình thực tế: Hạng mục Nhà tập, nhà thực hành trường TH & THCS chất lượng cao Đoàn Thị Điểm do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh làm chủ đầu tư, thi công từ ngày 01/10/2012 đến 31/12/2012.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành (khoảng 65% – 70%). Kế toán mở chi tiết TK 621 theo từng công trình, hạng mục công trình.
  • Quy trình chứng từ: Căn cứ bản vẽ thiết kế và định mức nội bộ, cán bộ kỹ thuật lập phiếu lĩnh vật tư trình duyệt. Thủ kho lập Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Cuối tháng, kế toán lập Bảng chi tiết xuất vật tư, Bảng tổng hợp xuất vật tư - dụng cụ sản xuất, nhập dữ liệu vào phần mềm FAST để tự động lên Sổ chi tiết TK 621 và Sổ Cái TK 621.
  • Minh họa chứng từ: Phiếu nhập kho số 21 ngày 02/10/2012 nhập ván 3F khối lượng 5,68 m³ trị giá 10.479.600 đồng từ Công ty TNHH Hoàng Minh Sinh; Phiếu xuất kho số 14 ngày 05/10/2012 xuất 5.021 kg thép phi 8 trị giá 73.968.021 đồng phục vụ tổ sắt; Trích Sổ Cái TK 621 tháng 10/2012 ghi nhận tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển sang TK 154.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương:
    • Lao động trong biên chế (kỹ thuật, gián tiếp): Áp dụng hình thức lương theo thời gian dựa trên hệ số lương, hệ số kinh doanh và quy định 26 ngày công chuẩn/tháng: $$\text{Lương ngày} = \frac{\text{Hệ số lương} \times \text{Hệ số kinh doanh} \times \text{Lương tối thiểu}}{26}$$ $$\text{Lương tháng} = \text{Lương ngày} \times \text{Số công thực tế trong tháng}$$
    • Lao động thuê ngoài (trực tiếp thi công): Áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành: $$\text{Tiền lương thuê ngoài} = \text{Đơn giá khoán} \times \text{Số công/Khối lượng hoàn thành}$$
  • Chứng từ kế toán gồm: Bảng chấm công (tháng 10/2012 của tổ Nguyễn Đức Tuyến ghi nhận tổng 607 công), Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài, Bảng phân bổ lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Kế toán nhập chứng từ vào phần mềm FAST (dùng phím F4 tạo phiếu, F10 lưu dữ liệu) để lên Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 622.

3. Kế toán chi phí máy thi công (TK 623)

  • Chi phí sử dụng máy thi công chiếm từ 3% – 5% giá thành.
  • Công ty quản lý tập trung các loại máy (máy ủi, máy cẩu, máy trộn bê tông, máy vận thăng, máy khoan) tại Phòng Kế hoạch - Kinh tế kỹ thuật. Khi phát sinh nhu cầu, chỉ huy trưởng công trình báo cáo Giám đốc điều động tài sản; trường hợp thiếu máy sẽ ký Hợp đồng thuê ngoài kèm Nhật trình máy thi công và Biên bản thanh lý.
  • Chi phí khấu hao máy thi công do công ty trực tiếp tính và phân bổ định kỳ 6 tháng/lần (vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm). Bảng tính khấu hao tách riêng phần khấu hao TSCĐ và chi phí lãi vay ngân hàng phục vụ mua sắm máy móc.
  • Dữ liệu hạch toán từ Hóa đơn GTGT mua nhiên liệu (như Hóa đơn số 0050807 mua 80 lít xăng A92 trị giá thanh toán 1.712.000 đồng của Công ty Xăng dầu Quân Đội) và chứng từ tiền mặt được kết chuyển từ TK 623 sang TK 154 vào cuối kỳ.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Chiếm từ 5% – 10% trong giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Chi phí phát sinh tại các đội xây dựng được mở chi tiết theo các tiểu khoản cấp 2: TK 6271 (nhân viên phân xưởng/quản lý đội), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài: điện, nước), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
  • Tại văn phòng công ty, kế toán theo dõi tập trung theo từng công trình thông qua tài khoản đối ứng nội bộ TK 1361 dựa trên bảng kê chi phí do nhân viên kinh tế công trường gửi lên. Cuối kỳ toàn bộ chi phí sản xuất chung được kết chuyển sang Nợ TK 154.

5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp (TK 154)

  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành (ở đây đối tượng tính giá thành trùng với đối tượng tập hợp chi phí).
  • Kỳ tính giá thành: Tính theo quý. Hàng tháng lập bảng tập hợp chi phí sản xuất và cuối quý tiến hành tính giá thành xây lắp thực tế.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Tính theo chi phí thực tế của khối lượng công việc dở dang dựa trên tỷ lệ hoàn thành nghiệm thu với bên giao thầu và giá thành dự toán: $$\text{Giá trị SPDD cuối kỳ} = \text{Mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp dở dang (%)} \times \text{Giá thành dự toán của khối lượng xây lắp}$$ (Tại công trình Nhà tập trường Đoàn Thị Điểm, mức độ hoàn thành xác định đạt 80% trên cơ sở giá thành dự toán 7.000.000.000 đồng).
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn): $$\text{Giá thành thực tế công việc hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  • Sau khi tổng hợp toàn bộ chi phí trên Bảng tính giá thành xây lắp (Biểu mẫu số 14), kế toán thực hiện bút toán kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành vào giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 / Có TK 154.

Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Về ưu điểm:
    • Mô hình tổ chức quản lý gọn nhẹ, có sự phân định chức năng rõ ràng giữa các phòng ban và ban chỉ huy công trường.
    • Công tác hạch toán tuân thủ đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC); áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung khoa học và phù hợp với tính chất phân tán của ngành xây dựng.
    • Việc ứng dụng phần mềm kế toán FAST trên hệ thống máy vi tính giúp tự động hóa quá trình vào sổ, giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công cho kế toán viên và nâng cao tính kịp thời của số liệu giá thành.
    • Đội ngũ nhân sự kế toán có trình độ chuyên môn khá cao (tỷ lệ đại học và trên đại học chiếm 7/11 người), nắm vững nghiệp vụ và luân chuyển chứng từ kịp thời.
  • Định hướng giải pháp hoàn thiện:
    • Cần điều chỉnh việc trích và phân bổ khấu hao máy thi công thành từng tháng thay vì 6 tháng/lần (tháng 6 và tháng 12) nhằm tránh hiện tượng đột biến chi phí máy trong quý II và quý IV, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
    • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát định mức vật tư tiêu hao thực tế so với bản vẽ dự toán, giảm thiểu hao hụt vật liệu tại công trường.
    • Phân bổ chi tiết hơn các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh tại công ty cho từng công trình để phản ánh chính xác giá thành thực tế từng hạng mục xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Báo cáo đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô vừa, từ khâu lập chứng từ ban đầu, hạch toán qua các tài khoản trung gian (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) đến khâu tổng hợp chi phí trên TK 154 và kết chuyển sang TK 632.
  • Làm rõ phương pháp phân loại và trả lương cho hai nhóm lao động đặc thù trong ngành xây dựng: lao động kỹ thuật trong biên chế (trả lương thời gian kết hợp hệ số kinh doanh) và lao động thời vụ thuê ngoài theo tổ nhóm (trả lương khoán theo khối lượng nghiệm thu thực tế).
  • Trình bày cụ thể cơ chế vận hành của phần mềm kế toán FAST trong việc xử lý các bút toán chi phí và tự động kết xuất Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản.

Đóng góp thực tiễn

  • Minh họa sinh động quy trình kế toán bằng bộ chứng từ và số liệu thực tế tại hạng mục công trình Nhà tập, nhà thực hành trường Đoàn Thị Điểm trong quý IV/2012.
  • Đề xuất các khuyến nghị cụ thể nhằm khắc phục nhược điểm trong việc phân bổ chi phí khấu hao máy thi công định kỳ 6 tháng/lần, giúp công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp xây dựng đạt độ chính xác cao hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi tài liệu: Báo cáo tập trung khảo sát dữ liệu tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và minh họa trên một hạng mục công trình xây dựng dân dụng (trường học) trong quý IV/2012; chưa mở rộng so sánh với các loại hình công trình công nghiệp, cầu đường hay công trình ngầm có chu kỳ thi công phức tạp hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu việc cập nhật chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), đặc biệt là việc chuyển đổi các tài khoản chi phí và tính giá thành dở dang.
    • Phân tích sâu hơn việc áp dụng kế toán quản trị chi phí và phương pháp lập dự toán chi phí định mức trong việc kiểm soát biến phí và định phí cho từng gói thầu xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp làm khóa luận/báo cáo thực tập chuyên đề chi phí và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp — một lĩnh vực có tính đặc thù cao và phức tạp.
  • Kế toán viên ngành xây dựng cơ bản: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công công trường, Bảng phân bổ lương khoán, Bảng tính giá thành) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán máy.
  • Người nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp xây dựng: Có thêm tư liệu thực chứng về cơ cấu tổ chức bộ máy, phương thức quản lý khoán đội thi công và quy trình kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán trúng thầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng áp dụng hình thức sổ kế toán nào và dùng phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán FAST trên máy vi tính để tự động hóa việc lên các sổ chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản chi phí.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành và xuất kho theo phương pháp nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình tại công ty, dao động từ 65% đến 70%. Vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (kết hợp giá tạm tính của kỳ trước cho vật tư mua về xuất dùng ngay chưa có hóa đơn, cuối kỳ điều chỉnh).

3. Doanh nghiệp áp dụng những hình thức trả lương nào cho công nhân?
Công ty áp dụng hai hình thức trả lương:

  • Đối với công nhân kỹ thuật trong biên chế của công ty: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa vào hệ số cấp bậc lương, hệ số kinh doanh và mức lương tối thiểu (tính trên cơ sở 26 ngày công chuẩn/tháng).
  • Đối với lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp theo tổ nhóm: Áp dụng hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc hoàn thành nghiệm thu thực tế.

4. Điểm đặc thù trong kế toán chi phí khấu hao máy thi công tại công ty là gì?
Máy thi công được quản lý tập trung tại công ty chứ không giao cho từng đội. Chi phí khấu hao máy thi công được công ty tính và lập bảng phân bổ định kỳ 6 tháng một lần (vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm). Trong các tháng còn lại, trên sổ sách của đội và xí nghiệp không phát sinh chi phí khấu hao máy thi công.

5. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty là từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng giai đoạn công việc hoàn thành (hai đối tượng này trùng nhau). Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành theo chu kỳ quý.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Thu Phương đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Phù Đổng theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC). Tài liệu đã làm rõ các quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung gắn liền với số liệu thực tế tại công trình Nhà tập trường Đoàn Thị Điểm quý IV/2012. Đồng thời, báo cáo đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm FAST và đưa ra những định hướng xác đáng nhằm hoàn thiện việc phân bổ chi phí khấu hao máy thi công và quản lý chi phí xây lắp tại doanh nghiệp.