Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng & xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Lộc" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Kim Ánh (Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Hương. Đề tài được đặt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới giai đoạn 2020–2022 chịu nhiều biến động lớn từ đại dịch COVID-19, lạm phát, xung đột vũ trang và khủng hoảng giá năng lượng. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam nỗ lực duy trì tăng trưởng ổn định, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ doanh thu, giá vốn và chi phí hoạt động để đảm bảo khả năng sinh lời và duy trì vị thế trên thị trường.

Tại các doanh nghiệp thương mại và phân phối, hoạt động bán hàng là khâu cốt lõi quyết định việc luân chuyển vốn và hiện thực hóa giá trị hàng hóa. Do đó, tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng một cách khoa học, chính xác, kịp thời là yêu cầu sống còn nhằm cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của ban quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Lộc, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Lộc.
    3. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Lộc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát các nghiệp vụ kế toán liên quan đến quy trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; trọng tâm phân tích chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 09 năm 2022.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra từ ngày 01/09/2022 đến ngày 30/11/2022; chuỗi số liệu thứ cấp tổng hợp phục vụ đánh giá chung từ năm 2019 đến năm 2022.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hải Lộc, địa chỉ tại Khu phố Đại Đình, Phường Tân Hồng, Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán và nguyên lý kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường; đồng thời xác lập 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực chung về kế toán: Xác định chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh nợ phải trả dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Công thức xác định kết quả bán hàng: $$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$ Trong đó, doanh thu thuần bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Hệ thống tài khoản chuyên môn được hệ thống hóa:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm các tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
  • Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Trình bày phương pháp hạch toán theo 2 hình thức: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK); các phương pháp tính giá xuất kho gồm: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập).
  • Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng): Phân bổ theo 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418.
  • Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phân bổ theo 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428.
  • Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tổng hợp các kết chuyển chi phí và doanh thu thuần vào cuối kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Thu thập sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình lập và luân chuyển chứng từ; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và các bộ phận nghiệp vụ trong thời gian thực tập.
    • Thu thập thứ cấp: Thu thập chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi), hệ thống sổ sách (Sổ cái, Sổ chi tiết, Sổ nhật ký chung), Báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2021 và số liệu tháng 09/2022 từ phòng Kế toán.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng cơ cấu và tốc độ tăng trưởng.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, lao động qua các năm để đánh giá xu hướng biến động.
  • Phương pháp chuyên môn kế toán: Phương pháp chứng từ và kiểm kê; phương pháp tài khoản và ghi sổ kép; phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh và biến động thị trường. Nội dung phần này thiết lập mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là các chu trình kế toán liên quan đến bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hải Lộc. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về mặt nội dung (kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí, xác định kết quả), thời gian (thực tập từ 01/09/2022 – 30/11/2022; số liệu phân tích 2019–2022, trọng tâm tháng 09/2022) và không gian (địa bàn Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh).

Phần II: Tổng quan tài liệu và Phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung làm rõ các khái niệm về hoạt động bán hàng theo quan điểm cổ điển và hiện đại, điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán VAS 14, chi phí theo Chuẩn mực chung và nguyên tắc xác định kết quả bán hàng. Tác giả phân tích cụ thể các phương thức tiêu thụ hàng hóa (bán buôn qua kho, bán hàng giao thẳng, bán lẻ thu tiền trực tiếp/tập trung, bán hàng đại lý ký gửi, trả góp, hàng đổi hàng) và các phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, séc, ủy nhiệm chi).

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, chương trình bày chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của các tài khoản TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp định giá xuất kho (FIFO, đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập). Đồng thời, chương hệ thống hóa 3 nhóm phương pháp nghiên cứu gồm: thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp), phân tích số liệu (thống kê mô tả, so sánh) và các phương pháp chuyên môn kế toán.

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Chương trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình kế toán nghiệp vụ thực tế:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Hải Lộc: Doanh nghiệp được thành lập ngày 16/06/2010 (Mã số thuế: 2300555165) do bà Nguyễn Thị Hậu làm chủ sở hữu và Giám đốc; hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị tại Từ Sơn, Bắc Ninh; giao dịch tài khoản tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) – Chi nhánh Bắc Thăng Long.
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính và Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ kiêm Kế toán ngân hàng, Kế toán bán hàng kiêm Thủ kho, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỳ lập báo cáo tài chính theo quý; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kê khai theo tháng; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, vận hành xử lý trên phần mềm kế toán MISA.
  • Biến động nguồn lao động (2019–2021): Tổng số lao động tăng liên tục từ 40 người (năm 2019) lên 43 người (năm 2020) và đạt 55 người (năm 2021). Cơ cấu lao động dịch chuyển mạnh sang lực lượng lao động trực tiếp nhằm phục vụ mở rộng mạng lưới phân phối.
Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2020/2019 (+/- Người) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (+/- Người) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 40 100 43 100 55 100 +3 +7,50 +12 +27,91
Lao động trực tiếp 30 75,00 38 88,37 - - +8 +26,67 +7 +18,42
Lao động gián tiếp 10 25,00 7 16,28 - - -3 -10,00 +3 +85,71
Trình độ ĐH và trên ĐH 8 20,00 10 23,26 - - +2 - - -
  • Thực trạng quy trình kế toán tháng 09/2022: Tác giả phản ánh chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng, xuất kho hàng hóa, hạch toán chi phí quản lý, chi phí bán hàng và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh. Minh chứng bằng hệ thống chứng từ thực tế: Hợp đồng kinh tế ngày 15/09/2022, Biên bản giao nhận ngày 22/09/2022, các Hóa đơn GTGT bán ra (số 766, số 767, số 789), Hóa đơn GTGT đầu vào số 3170907, Phiếu xuất kho, Ủy nhiệm chi STM01061, Phiếu chi và Bảng chấm công nhân viên bán hàng tháng 09/2022; kèm theo việc đối chiếu vào Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911.
  • Đánh giá và giải pháp: Tổng kết các ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA và tổ chức chứng từ; chỉ ra các điểm còn tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ, phân bổ chi phí; từ đó đề xuất các giải pháp quản trị và giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng.

Phần IV: Kết luận và Kiến nghị

Khái quát lại các phát hiện nghiên cứu, khẳng định việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng có vai trò then chốt đối với hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hải Lộc; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc công ty nhằm nâng cao năng lực quản trị tài chính.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Hải Lộc với các kết quả cụ thể:

Kết quả chính và số liệu thực tế:

  • Minh họa toàn bộ quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp phân phối thiết bị trên phần mềm kế toán MISA, tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh sự phát triển về quy mô của doanh nghiệp qua số lượng lao động tăng từ 40 người (2019) lên 55 người (2021), tương ứng tốc độ tăng trưởng quy mô nhân sự đạt 37,5% sau 3 năm.
  • Hệ thống hóa đầy đủ đường đi của chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 09/2022 từ các chứng từ gốc (Hợp đồng, Biên bản giao nhận, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho) đến sổ chi tiết, sổ cái và bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.

Các giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Giải pháp trong quản lý: Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phòng Kinh doanh và phòng Tài chính - Kế toán; thắt chặt quy trình kiểm soát hàng tồn kho và định mức dự trữ tại kho hàng; xây dựng chính sách thu hồi công nợ chặt chẽ hơn đối với các khách hàng mua buôn.
  • Giải pháp trong công tác kế toán: Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng để tránh chậm trễ; phân loại và tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chính xác theo từng khoản mục; tối ưu hóa các phân hệ tự động trên phần mềm MISA nhằm giảm tải áp lực tính toán thủ công vào cuối kỳ kế toán.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân có quy mô vừa; làm rõ tính phù hợp và các vướng mắc khi vận dụng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA trong môi trường kinh doanh thực tế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự đánh giá do hạn chế về thời gian thực tập (3 tháng: từ 01/09/2022 đến 30/11/2022) và kiến thức thực tế nên khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu số liệu kế toán chi tiết trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 09/2022) và tổng hợp số liệu 3 năm (2019–2021); chưa bao quát được toàn diện các biến động tài chính phức tạp qua nhiều chu kỳ kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu trên toàn bộ năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và phân tích các tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời gắn liền với hoạt động tiêu thụ hàng hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng hóa.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán các tài khoản 511, 521, 632, 641, 642, 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bộ mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán thực tế (Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 511, 632, 641, 642) được trích xuất từ phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp xây dựng bảng biểu thống kê, phân tích biến động lao động và phương pháp hạch toán giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hải Lộc áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng.

2. Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán được sử dụng tại Công ty TNHH Hải Lộc là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý, nhập liệu và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

4. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
Tổng số lao động tăng từ 40 người năm 2019 (75% lao động trực tiếp, 25% lao động gián tiếp) lên 43 người năm 2020 (tăng 7,5%) và đạt 55 người năm 2021 (tăng 27,91% so với năm 2020), phản ánh sự mở rộng thị trường và khối lượng công việc của doanh nghiệp.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hải Lộc gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ kiêm Kế toán ngân hàng, Kế toán bán hàng kiêm Thủ kho, và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình kết chuyển kinh doanh thực tế trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Hải Lộc trong tháng 09/2022. Trên cơ sở phân tích số liệu và quy trình nghiệp vụ, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.