Phần Mở đầu. - C ươ : Một số vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại - C ươ 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH MTV Thương Mại Bia Thanh Hóa - C ươ 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Bia Thanh Hóa. Sinh viên: Trịnh Thị Hồng 10 Lớp: ĐHKT - K13B Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức CHƯƠNG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ Ế TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH ẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP N ,x đ. * Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của Doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Mặt khác doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nghĩa là đối tượng đó đã được giao cho khách hàng hoặc đã được thực hiện đối với khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán.Tuỳ thuộc vào phương thức bán hàng mà thời điểm ghi nhận doanh thu là khác nhau. [ Trích dẫn: Giáo trình kế toán tài chính của học viện tài chính trang 338] * Doanh thu cung cấp dịch vụ là thực hiện các công việc đã thoả thuận trong một hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản theo phương thức hoạt động, doanh thu bất động sản đầu tư. Như vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có ) 1.2 x định kết qu bán hàng Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanh liên uan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
+ Xác định doanh thu thuần: Sinh viên: Trịnh Thị Hồng 11 Lớp: ĐHKT - K13B Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hóa đơn – Các khoản giảm trừ (CKTM, GGHB, HBBTL và Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp) + Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Dối với các doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không đưa đi nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn thành phẩm xuất kho. + Xác định lợi nhuận gộp:Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán + Xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán được trình bày ở trên. + Xác định lợi nhuận bán hàng: Lợi nhuận bán hàng trước thuế = Lợi nhuận gộp – chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngược lại.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà DNTM đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng. Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân : Do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của hàng bán bị trả lại sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán ra trong kỳ kế toán. Sinh viên: Trịnh Thị Hồng 12 Lớp: ĐHKT - K13B Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức 1.3 G : Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng uy cách hoặc không đúng thời hạn ghi hợp đồng.2 Ý ĩ ủ ế v x đị ế Kế toán bán hàng phục vụ đắc lực cho công tác uản lý kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong đó có công tác tiêu thụ hàng hóa. Thông ua số liệu của kế toán hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa mà chủ doanh nghiệp biết được mức độ hoàn thành kế toán kinh doanh tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiện kịp thời những thiếu sót, mất cân đối giữa các khâu để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp. Còn các cơ uan Nhà nước thì thông ua số liệu đó biết được mức độ hoàn thành kế hoạch nộp thuế. Đối với các doanh nghiệp khác thông ua số liệu kế toán đó để xem có thể đầu tư hay liên doanh với doanh nghiệp hay không.
Để đạt được yêu cầu đó, uản lý hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa phải thực sự khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Mỗi khâu của uá trình tổ chức uản lý thuộc bộ phận hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa được sắp xếp phù hợp đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình thực hiện kế hoạch trong thời kỳ. Tổ chức, uản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hóa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận kế toán thực hiện nhiệm vụ của mình. Từ đó tạo ra hệ thống chặt chẽ, khoa học và có hiệu uả.
2 2 Yê ầ ủ ế v x đị ế Kết quả kinh doanh là nguồn bổ sung vốn lưu động tự có và là nguồn hình thành các quỹ của doanh nghiệp dùng để kích thích vật chất cho tập thể lao động trong doanh nghiệp nhằm động viên họ luôn uan tâm đến lợi ích của doanh nghiệp cũng như lợi ích của cá nhân họ. Sinh viên: Trịnh Thị Hồng 13 Lớp: ĐHKT - K13B Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để nhà nước đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp. Nguồn hình thành các quỹ của doanh nghiệp dùng để kích thích vật chất cho tập thể lao động trong doanh nghiệp nhằm động viên họ luôn uan tâm đến lợi ích của doanh nghiệp cũng như lợi ích của cá nhân họ. Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để nhà nước đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chủng loại và giá trị. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên uan đến uá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả 1.3 ươ : Bán buôn hàng hoá được hiểu là hình thức bán hàng cho người mua trung gian để họ tiếp tục chuyện bán hoặc bán cho các nhà sản xuất. Trong bán buôn có 2 phương thức: - Bán buôn ua kho : là hàng hoá được xuất ra từ kho bảo uản của doanh nghiệp. Sinh viên: Trịnh Thị Hồng 14 Lớp: ĐHKT - K13B Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức - Bán buôn vận chuyển th ng: là hình thức mà các doanh nghiệp thương mại sau khi tiến hành mua hàng hoá không đưa về nhập kho mà chuyển th ng đến cho bên mua.3 2 ươ : - à phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.3 ươ đ : - à phương thức tiêu thụ mà trong đó người bán đem vật tư, hàng hoá, sản phẩm của mình để đổi lấy vật tư. hàng hoá, sản phẩm của người mua.3 ươ đ : - à phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý để bán.
Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao ua đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.3 ươ : - Trường hợp này khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiền tiêu thụ doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền để nhận hàng còn phần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo uy định trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. Đối với DNTM, trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng bán ra. Tr giá vốn = Tr giá mua thực + Chi phí mua hàng hàng xu t bán t hàng xu t bán phân bổ cho hàng xu t bán.
Trong đó trị giá mua thực tế của hàng xuất bán được xác định bằng một trong bốn phương pháp tính trị giá hàng tồn kho. Sinh viên: Trịnh Thị Hồng 15 Lớp: ĐHKT - K13B Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Hồng Đức ươ ực tế đ : Theo phương pháp này trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần.