Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế ngày càng gia tăng. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trong đó, kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả vận hành của doanh nghiệp qua từng thời kỳ. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt trong bộ máy kế toán doanh nghiệp, giúp theo dõi, ghi chép toàn bộ quá trình luân chuyển hàng hóa, tiền tệ và cung cấp dữ liệu tài chính phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo.

Công ty TNHH Đầu tư PG Land là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên phân phối các sản phẩm vật liệu xây dựng như sắt, thép, xi măng. Tiền thân là một đại lý vật liệu xây dựng, công ty được thành lập chính thức vào năm 2017 nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường xây dựng và công nghiệp. Mặc dù ban lãnh đạo đã chú trọng đầu tư trang thiết bị và nhân sự cho công tác kế toán ngay từ khi thành lập, phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn còn những điểm chưa tối ưu trong việc cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho hoạt động điều hành. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư PG Land" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư PG Land, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư PG Land.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư PG Land.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư PG Land (Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà Việt Á, Số 9, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên Báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 2019 – 2021; các số liệu, tài liệu và chứng từ sơ cấp được thu thập trong kỳ hạch toán tháng 12 năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình, chứng từ, sổ kế toán và phương pháp hạch toán liên quan đến phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và các văn bản hướng dẫn): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo định hình hệ thống tài khoản, chứng từ, phương pháp hạch toán và biểu mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình và tài liệu của tác giả Mai Thanh Quế (2013) về khái niệm chuyển quyền sở hữu và rủi ro trong bán hàng thương mại.

Văn bản hệ thống hóa các phương thức bán hàng thương mại (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp/chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp/vận chuyển hàng; bán lẻ thu tiền trực tiếp/thu tiền tập trung/trả chậm, trả góp/đại lý, ký gửi) cùng các phương thức thanh toán (thanh toán ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản; thanh toán trả chậm).

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được tổng hợp trong bảng sau:

Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 quy định trong văn bản Mục đích sử dụng
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 Phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 5211 (CKTM), TK 5212 (Hàng bán trả lại), TK 5213 (Giảm giá) Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại
TK 632 Giá vốn hàng bán Không mở tài khoản cấp 2 Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
TK 641 Chi phí bán hàng TK 6411 đến TK 6418 (7 tài khoản cấp 2) Tập hợp chi phí nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6421 đến TK 6428 (8 tài khoản cấp 2) Tập hợp chi phí quản lý hành chính, nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng...
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Không mở tài khoản cấp 2 Phản ánh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá
TK 635 Chi phí tài chính Không mở tài khoản cấp 2 Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua
TK 711 Thu nhập khác Không mở tài khoản cấp 2 Phản ánh thu thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường
TK 811 Chi phí khác Không mở tài khoản cấp 2 Phản ánh giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt thuế
TK 821 Chi phí thuế TNDN TK 8211 (Thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Thuế TNDN hoãn lại) Phản ánh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Không mở tài khoản cấp 2 Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ cuối kỳ

Quy trình và công thức xác định kết quả kinh doanh được tác giả trình bày tuần tự theo 7 bước:

  1. $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
  2. $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  3. $\text{Lợi nhuận thuần HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + (\text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}) - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
  4. $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
  5. $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
  6. $\text{Chi phí thuế TNDN hiện hành} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất thuế TNDN (20%)}$
  7. $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$

Khóa luận trình bày 4 phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập xuất, bình quân cuối kỳ trước), Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp thực tế đích danh và Phương pháp giá bán lẻ; cùng 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của công ty; thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, sao kê ngân hàng) và sổ chi tiết các tài khoản trong kỳ hạch toán tháng 12/2021.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh biến động tuyệt đối/tương đối, phương pháp tổng hợp - đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc và sổ kế toán tổng hợp, kết hợp phân tích đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tế thực hiện tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện kinh tế thị trường, giới thiệu tóm tắt quá trình hình thành Công ty TNHH Đầu tư PG Land từ năm 2017 tại Hà Nội. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh) và phạm vi nghiên cứu (không gian tại trụ sở công ty; thời gian từ năm 2019 đến năm 2021 và chứng từ tháng 12/2021).

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Trình bày chi tiết bản chất, điều kiện ghi nhận, kết cấu tài khoản, chứng từ sổ sách và sơ đồ hạch toán cho từng phần hành: doanh thu bán hàng (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp KKTX và KKĐK), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), hoạt động tài chính (TK 515, TK 635), hoạt động khác (TK 711, TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Giới thiệu Mẫu B02-DN và phương pháp luận thu thập, xử lý dữ liệu.

Phần này cũng khảo lược các nghiên cứu đi trước về cùng chủ đề, bao gồm:

  • Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Trang (2021) tại Công ty TNHH Quốc tế G-Group (HVNNVN).
  • Khóa luận của tác giả Vũ Thị Ngọc (2021) tại Công ty TNHH BMB (HVNNVN).
  • Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư phát triển Công nghệ mới Việt Nam.

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương kết quả nghiên cứu được chia làm 3 nhóm nội dung chính:

1. Giới thiệu về Công ty TNHH Đầu tư PG Land

Phân tích lịch sử hình thành từ năm 2017, lĩnh vực kinh doanh chính là thương mại vật liệu xây dựng (sắt, thép, xi măng...). Đánh giá cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm lao động, diễn biến tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2019 – 2021. Khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ của các nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.

2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư PG Land

Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế tại công ty trong kỳ kế toán tháng 12/2021:

  • Kế toán doanh thu bán hàng: Trình bày quy trình từ hợp đồng kinh tế, lập hóa đơn GTGT, đối chiếu công nợ và ghi sổ chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Mô tả việc lập phiếu xuất kho, tính giá vốn và ghi chép vào sổ chi tiết TK 632.
  • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Theo dõi chứng từ bảng lương, dịch vụ mua ngoài, phiếu chi, giấy báo nợ để hạch toán vào sổ chi tiết TK 641 và TK 642.
  • Kế toán hoạt động tài chính và chi phí thuế: Trích xuất chứng từ sao kê ngân hàng, giấy báo có để ghi nhận doanh thu tài chính (TK 515), tính toán nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành và ghi sổ chi tiết TK 821.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí vào sổ chi tiết TK 911 cuối kỳ để xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).

3. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm, những mặt còn tồn tại trong quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, ứng dụng phần mềm và quản lý công nợ tại PG Land. Từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế của Công ty TNHH Đầu tư PG Land:

  • Minh họa quy trình hạch toán qua hệ thống biểu mẫu thực tế: Khóa luận trích xuất và phân tích đầy đủ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 12/2021 tại công ty, bao gồm:
    • Hợp đồng kinh tế và Hóa đơn Giá trị gia tăng bán hàng.
    • Phiếu xuất kho và Sổ chi tiết TK 632 (Giá vốn hàng bán).
    • Sổ chi tiết TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa).
    • Sổ chi tiết TK 641 (Chi phí bán hàng) và Sổ chi tiết TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Sao kê ngân hàng và Sổ chi tiết TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính).
    • Sổ chi tiết TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và Sổ chi tiết TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoàn chỉnh (Mẫu số B02 – DN).
  • Làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán: Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, phân định rõ các luồng chi phí và doanh thu thực tế phát sinh.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Qua việc khảo lược các đề tài đi trước của Nguyễn Thị Trang (2021) và Vũ Thị Ngọc (2021) — vốn bị hạn chế do giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa sát với đặc thù riêng của đơn vị thực tập — khóa luận của Trần Thị Mến tập trung khắc phục nhược điểm này bằng cách gắn các giải pháp hoàn thiện trực tiếp với đặc thù luân chuyển hàng hóa ngành vật liệu xây dựng và quy mô tổ chức của Công ty TNHH Đầu tư PG Land.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung thu thập số liệu Báo cáo tài chính tổng hợp trong 3 năm (2019 – 2021) và số liệu chứng từ chi tiết trong phạm vi 1 tháng (tháng 12 năm 2021). Do đó, các kết luận phản ánh chủ yếu bức tranh tài chính và hạch toán tại thời điểm nghiên cứu của một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Hạn chế về năng lực và thời gian: Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên bước đầu được tích lũy, các phân tích chuyên sâu về quản trị chi phí chiến lược chưa được khai thác toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu sang các năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá tác động biến động giá vật liệu xây dựng đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán bán hàng giữa nhiều doanh nghiệp thương mại cùng ngành vật liệu xây dựng trên địa bàn Hà Nội.
    • Đi sâu nghiên cứu mảng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn phục vụ trực tiếp cho công tác lập kế hoạch giá bán của ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu mẫu trực quan về cách xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại; phương pháp liên kết giữa lý luận chuẩn mực (Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14) với hệ thống chứng từ thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết (TK 511, 521, 632, 641, 642, 911), quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn/bán lẻ vật liệu xây dựng và các bước kết chuyển số liệu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DN).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp và mục phân tích thực trạng kế toán bán hàng tháng 12/2021 kèm biểu mẫu sổ chi tiết tài khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp đó kinh doanh mặt hàng gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu tư PG Land, thành lập năm 2017, có trụ sở tại Tầng 6, Tòa nhà Việt Á, Số 9 Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đây là doanh nghiệp thương mại, phân phối các sản phẩm vật liệu xây dựng như sắt, thép, xi măng.

2. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm căn cứ lý luận? Khóa luận áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác.

3. Khóa luận thu thập số liệu trong khoảng thời gian nào? Số liệu Báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh được thu thập trong 3 năm từ 2019 đến 2021. Số liệu và chứng từ sơ cấp chi tiết (sổ cái, sổ chi tiết, phiếu xuất kho, hóa đơn) được thu thập trong kỳ hạch toán tháng 12 năm 2021.

4. Khóa luận trình bày các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho nào? Văn bản trình bày 4 phương pháp tính giá vốn xuất kho theo lý thuyết kế toán: Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập xuất, bình quân cuối kỳ trước), Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), Phương pháp thực tế đích danh và Phương pháp giá bán lẻ.

5. Mục tiêu chính của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại PG Land là gì? Mục tiêu là khắc phục tình trạng cung cấp thông tin tài chính chưa tối ưu, nâng cao tính chính xác, kịp thời của số liệu bán hàng và kết quả kinh doanh, từ đó cung cấp dữ liệu then chốt phục vụ ban giám đốc ra quyết định điều hành kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Mến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14. Thông qua việc phân tích dữ liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021 cùng hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết tháng 12/2021, công trình đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Đầu tư PG Land. Đề tài đóng góp những đề xuất mang tính ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện quy trình kế toán cho doanh nghiệp thương mại phân phối vật liệu xây dựng, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán.