Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thuần túy, tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn trọng yếu nhất của chu chuyển vốn, đóng vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và người tiêu dùng. Kết quả tiêu thụ quyết định trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn, tốc độ quay vòng vốn, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô.

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý điều hành then chốt, giúp chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý nắm bắt thông tin tài chính kịp thời, kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập, tác giả Hoàng Anh Quang (Lớp 18A15) đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Lan Anh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ tổng quan về đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản trị và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Lan Anh.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí kinh doanh và quy trình tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  3. Đưa ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán của đơn vị, từ đó định hướng các giải pháp hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Văn phòng phẩm Lan Anh, có trụ sở giao dịch tại số 235 đường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào giai đoạn hoạt động từ khi thành lập đến năm 2011, trong đó phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010 và trích xuất chi tiết dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán tháng 10 năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định hạch toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Hệ thống tài khoản kế toán: Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán tiêu chuẩn để theo dõi quá trình kinh doanh: TK 156 (Hàng hóa), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết TK 5211: Chiết khấu thương mại, TK 5213: Hàng bán bị trả lại), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí kinh doanh/Chi phí quản lý kinh doanh), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mức khấu hao hàng năm được tính bằng nguyên giá chia cho thời gian sử dụng, từ đó chia 12 tháng để xác định mức trích khấu hao trung bình hàng tháng.
  • Chính sách trích nộp theo lương: Thực hiện trích nộp các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH 15%), bảo hiểm y tế (BHYT 2%), kinh phí công đoàn (KPCĐ 2%) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí là 19%), cùng với 6% trừ trực tiếp vào lương người lao động (tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương là 25%).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi nhập - xuất - tồn hàng hóa; giá vốn hàng xuất bán được tính theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Quan sát, sao chép và thu thập hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế tại doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT-3LL, Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo có của ngân hàng).
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, lập Chứng từ ghi sổ, vào Sổ chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 641), Sổ Cái (TK 511, TK 5211, TK 5213, TK 632, TK 641, TK 911) và Bảng tính lương, Bảng phân bổ tiền lương và trích theo lương tháng 10/2011.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng công thức đánh giá hiệu quả tiêu thụ hàng hóa $H = K - F$ và $H = K / F$ (trong đó $H$ là hiệu quả tiêu thụ, $K$ là kết quả tiêu thụ, $F$ là chi phí bỏ ra), kết hợp phân tích so sánh biến động lợi nhuận sau thuế và tỷ suất sinh lời qua các năm 2009 - 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH văn phòng phẩm Lan Anh

Công ty TNHH Văn phòng phẩm Lan Anh được thành lập ngày 08/09/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104507570 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Trụ sở giao dịch đóng tại số 235 Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Công ty là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ tài chính, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng.

Quy mô và cơ cấu lao động: Sau 4 năm đi vào hoạt động, tổng số lao động của doanh nghiệp là 20 cán bộ công nhân viên với cơ cấu trình độ chuyên môn như sau:

STT Trình độ chuyên môn Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)
1 Trình độ Đại học 10 50,0
2 Trình độ Trung cấp chuyên nghiệp 7 35,0
3 Trình độ Phổ thông trung học 3 15,0
Tổng Toàn doanh nghiệp 20 100,0

Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức:

  • Công ty là nhà phân phối cấp 1 các mặt hàng văn phòng phẩm của Công ty Cổ phần Hồng Hà, đồng thời phân phối sản phẩm của một số công ty khác.
  • Hệ thống phân phối mở rộng với 03 cơ sở/cửa hàng tại quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây và huyện Quốc Oai, kết hợp đội ngũ nhân viên thị trường chào hàng theo tuyến.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Đứng đầu là Giám đốc (bà Nguyễn Thị Lan Anh), trực tiếp điều hành 3 phòng ban chức năng:
    1. Phòng Kế toán: Giám sát hoạt động tài chính, quản lý vốn, lập báo cáo quyết toán và sổ sách kế toán.
    2. Phòng Kinh doanh - Bán hàng: Lập và triển khai kế hoạch bán hàng, hướng dẫn mạng lưới đại lý và tiếp cận thị trường.
    3. Phòng Tổ chức - Hành chính: Quản lý nhân sự, hỗ trợ Giám đốc điều hành công tác hành chính.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí nhân sự chính:

  • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, phân công nhiệm vụ, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin cho ban giám đốc.
  • Kế toán thanh toán, tiền lương, thủ quỹ: Theo dõi công nợ, thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lương, trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ và quản lý quỹ tiền mặt.
  • Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm theo dõi nhập - xuất - tồn hàng hóa và tổng hợp số liệu hạch toán.

Đặc điểm kênh và phương thức tiêu thụ: Doanh nghiệp áp dụng phối hợp nhiều hình thức và kênh tiêu thụ:

  • Kênh trực tiếp ($C_0$): Doanh nghiệp bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
  • Kênh gián tiếp ($C_1, C_2, C_3$): Phân phối qua trung gian đại lý, người bán buôn và người bán lẻ.
  • Phương thức bán hàng: Bán buôn (qua kho trực tiếp hoặc qua kho gián tiếp), bán lẻ tại cửa hàng và bán hàng qua phương thức gửi đại lý.

Đánh giá hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2009 - 2010: Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế của công ty qua 2 năm liên tiếp có sự tăng trưởng:

  • Năm 2009: 235,65 triệu đồng.
  • Năm 2010: 293,18 triệu đồng (tăng 57,53 triệu đồng, tương ứng mức tăng trưởng 24,41%).

Phần II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH văn phòng phẩm Lan Anh

Phần này phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi nhận sổ chi tiết, lập Chứng từ ghi sổ (CTGS) đến vào Sổ Cái các tài khoản thông qua số liệu minh họa thực tế tháng 10 năm 2011.

1. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)

  • Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định theo phương pháp Đơn giá bình quân cả kỳ. Chi phí mua hàng phát sinh được tính trực tiếp vào giá vốn.
  • Nghiệp vụ minh họa: Căn cứ Phiếu xuất kho số 5 ngày 06/10/2011 xuất kho các mặt hàng (Bút Trường Sơn, Bút viết lông dầu, Bút WBO3, Bút xóa CP02, Cặp 2 khuy, Cặp 2 ngăn, Cặp balô học sinh, Cặp càng cua 5cm) với tổng giá vốn xuất kho là 27.060.578 đồng.
  • Kế toán lập CTGS số 36 ngày 06/10/2011 (Nợ TK 632 / Có TK 156: 27.578.xxx đồng) và ghi vào Sổ Cái TK 632. Cuối tháng 10/2011, tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 2.000.xxx đồng.

2. Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511 - chi tiết TK 5111)

  • Doanh nghiệp sử dụng duy nhất mẫu Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/GTKT-3LL).
  • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 04/10/2011, xuất bán 3.700 quyển vở cho Công ty Phú Thành theo Hóa đơn GTGT số 51955. Giá chưa thuế: 14.300.000 đồng (số liệu trích dẫn theo đơn vị mẫu trên chứng từ: 14.300 đồng), thuế GTGT 10%: 1.330 đồng (1.430 đồng), tổng giá trị thanh toán: 15.630 đồng.
  • Ngày 10/10/2011, nhận Giấy báo có số 12 của ngân hàng xác nhận khách hàng thanh toán (Nợ TK 112 / Có TK 131: 15.630 đồng).
  • Số liệu được ghi vào Sổ chi tiết TK 511, CTGS số 36B ngày 06/10/2011 (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331) và Sổ Cái TK 511. Cuối tháng 10/2011, tổng doanh thu bán hàng kết chuyển sang TK 911 là 2.400.xxx đồng.

3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

  • Chiết khấu thương mại (TK 5211): Doanh nghiệp áp dụng mức chiết khấu 2% - 2,5% cho khách mua buôn hoặc khách hàng mua khối lượng lớn. Ví dụ: Ngày 05/10/2011, chiết khấu thương mại 2% cho Công ty Hồng Hải, lập CTGS số 336 (Nợ TK 5211: 987.073 đồng, Nợ TK 3331: 98.707 đồng / Có TK 131: 1.085.780 đồng). Đến ngày 31/10/2011, lập CTGS số 455 kết chuyển chiết khấu thương mại sang TK 511 với số tiền 51.108 đồng.
  • Hàng bán bị trả lại (TK 5213): Ngày 31/10/2011, Công ty Siêu Thanh trả lại hàng, kế toán lập CTGS số 621A ghi giảm doanh thu (Nợ TK 5213: 1.300.000 đồng, Nợ TK 3331: 130.000 đồng / Có TK 111: 1.430.000 đồng), đồng thời lập CTGS số 612B ghi giảm giá vốn nhập kho (Nợ TK 156 / Có TK 632: 1.000.000 đồng). Lập CTGS số 645 kết chuyển giảm trừ doanh thu sang TK 511 số tiền 23.500 đồng.

4. Kế toán chi phí kinh doanh (TK 641)

Chi phí kinh doanh phát sinh bao gồm toàn bộ chi phí phục vụ khâu bán hàng và quản lý chung của công ty, được tập hợp và phân bổ 100% cho hàng tiêu thụ trong tháng:

  • Chi phí lương nhân viên: Tính lương theo thời gian căn cứ vào bảng chấm công và hệ số chức danh (Trưởng phòng: 4; Phó phòng: 3,5; Trình độ Đại học: 3; Nhân viên: 2,2) nhân mức lương tối thiểu 780.000 đồng; làm thêm ngoài giờ hưởng 150%. Lập CTGS số 681 ghi nhận chi phí lương (Nợ TK 641 / Có TK 334: 50.682.xxx đồng).
  • Các khoản trích theo lương: Tính vào chi phí 19% (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%) và trừ vào lương 6%. Lập CTGS số 682 ghi Nợ TK 6411: 9.579 đồng, Nợ TK 334: 3.341 đồng / Có TK 338: 12.920 đồng.
  • Chi phí công cụ dụng cụ đồ dùng văn phòng: CTGS số 680 ngày 05/10/2011 (Nợ TK 6413 / Có TK 153: 2.000.xxx đồng).
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trích khấu hao đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, lập CTGS số 689 ngày 15/10/2011 (Nợ TK 6414 / Có TK 214: 7.000.xxx đồng).
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện (HĐ 987, phiếu chi 07), xăng xe chở hàng (phiếu chi 08), tiền điện thoại (CTGS số 692: 1.000.xxx đồng), tiền thuê cửa hàng/văn phòng (phiếu chi 11 ngày 30/10/2011: 40.000.xxx đồng).
  • Tổng chi phí kinh doanh kết chuyển sang TK 911 cuối tháng 10/2011 qua CTGS số 903 là 208.000.xxx đồng.

5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911)

Công tác xác định kết quả kinh doanh được tiến hành theo định kỳ hàng tháng. Bảng tổng hợp các bút toán kết chuyển tháng 10/2011 trên hệ thống Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 911 được ghi nhận như sau:

CTGS số Ngày lập Nội dung nghiệp vụ hạch toán Định khoản Nợ/Có Số tiền (Đồng)
901 31/10/2011 Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng trong kỳ Nợ TK 511 / Có TK 911 2.400.xxx
904 31/10/2011 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 127.770
900 31/10/2011 Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ Nợ TK 911 / Có TK 632 2.000.xxx
903 31/10/2011 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 911 / Có TK 641 208.000
905 31/10/2011 Kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 53.300
906 31/10/2011 Trích thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Nợ TK 911 / Có TK 821 13.967
906 31/10/2011 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nợ TK 911 / Có TK 421 41.903

Kết quả tổng hợp xác định lợi nhuận trước thuế của đơn vị là 2.870.xxx đồng; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 13.967 / 55.967 đồng; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 41.903 / 55.903 đồng.


Phần III: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH văn phòng phẩm Lan Anh

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại phòng kế toán, tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá ban đầu về tổ chức công tác kế toán của đơn vị:

  • Về nhân sự và tổ chức bộ máy: Đội ngũ cán bộ, nhân viên trẻ, năng động, sẵn sàng đi công tác thị trường xa để mở rộng địa bàn tiêu thụ; bộ máy quản lý có sự gắn kết và phối hợp nhịp nhàng giữa ba bộ phận (Kế toán, Kinh doanh, Hành chính) dưới sự điều hành tập trung của Giám đốc.
  • Về phương pháp kế toán: Việc áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên là hoàn toàn phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp thương mại kinh doanh nhiều chủng loại văn phòng phẩm. Phương pháp này cho phép theo dõi liên tục, chính xác tình hình biến động nhập - xuất - tồn của hàng hóa tại kho và các cửa hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường để có kế hoạch dự trữ và tiêu thụ hàng hóa hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  1. Dữ liệu tài chính và tăng trưởng: Đề tài đã lượng hóa được kết quả hoạt động tiêu thụ qua số liệu thực tế: Lợi nhuận sau thuế năm 2009 đạt 235,65 triệu đồng và năm 2010 đạt 293,18 triệu đồng, ghi nhận mức tăng 24,41% (tương ứng tăng 57,53 triệu đồng).
  2. Quy trình luân chuyển chứng từ: Phản ánh đầy đủ hệ thống sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ, thể hiện mối quan hệ đối ứng tài khoản chặt chẽ từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu chi) đến Chứng từ ghi sổ số 36, 36B, 336, 455, 612B, 621A, 645, 680, 681, 682, 689, 692, 900, 901, 903, 904, 905, 906 và Sổ Cái các tài khoản 511, 521, 632, 641, 911.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đề tài mô tả chi tiết mô hình kế toán tập trung áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại phân phối cấp 1 quy mô nhỏ (20 nhân sự), giúp làm rõ cách thức xử lý các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, chiết khấu thương mại (2% - 2,5%) và hàng bán bị trả lại trong thực tế.
  • Cung cấp mẫu biểu thực tế về bảng tính lương theo hệ số chức danh kết hợp mức lương tối thiểu (780.000 đồng) và bảng phân bổ các khoản trích theo lương theo chế độ kế toán hiện hành của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại một doanh nghiệp thương mại phân phối văn phòng phẩm quy mô nhỏ, dữ liệu trích xuất chuyên sâu chỉ nằm trong tháng 10/2011 nên chưa bao quát hết biến động doanh thu mùa vụ cao điểm (đặc biệt là mùa tựu trường vào quý III hàng năm).
    • Các số liệu trong một số biểu mẫu chứng từ ghi sổ minh họa còn mang tính rút gọn theo trích đoạn tài liệu thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu mở rộng việc chuyển đổi từ hình thức kế toán thủ công (Chứng từ ghi sổ) sang áp dụng phần mềm kế toán máy nhằm nâng cao tốc độ xử lý thông tin.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp riêng biệt thay vì tập hợp chung vào một tài khoản chi phí kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình lập chứng từ, ghi chép sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái đối với các nghiệp vụ bán hàng, giảm trừ doanh thu, phân bổ chi phí lương, khấu hao và trích lập các quỹ bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Văn phòng phẩm Lan Anh áp dụng hình thức kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ theo mô hình kế toán tập trung và sử dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi, hạch toán hàng tồn kho. Trị giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp Đơn giá bình quân cả kỳ.

2. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2009 - 2010 biến động như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế năm 2009 của công ty đạt 235,65 triệu đồng; năm 2010 đạt 293,18 triệu đồng. Mức lợi nhuận năm 2010 tăng 24,41% so với năm 2009 (tương ứng tăng tuyệt đối 57,53 triệu đồng).

3. Doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu thương mại với tỷ lệ bao nhiêu và hạch toán vào tài khoản nào?
Công ty áp dụng mức chiết khấu thương mại từ 2% đến 2,5% cho khách hàng mua buôn hoặc mua lẻ với khối lượng lớn. Nghiệp vụ chiết khấu được theo dõi trên tài khoản 5211 (Chiết khấu thương mại) và cuối kỳ kết chuyển trừ vào tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng).

4. Cách tính lương thời gian cho cán bộ công nhân viên tại công ty được quy định ra sao?
Tiền lương thời gian được tính bằng: Số công theo bảng chấm công $\times$ Hệ số chức danh công ty $\times$ Mức lương tối thiểu (780.000 đồng). Hệ số áp dụng gồm: Trưởng phòng (4,0); Phó phòng (3,5); Cán bộ có trình độ Đại học thuộc phòng Kế toán, Kinh doanh, Tổ chức (3,0); Nhân viên (2,2). Tiền làm thêm ngoài giờ được tính bằng 150% lương thực trả một ngày công.

5. Chi phí kinh doanh tại công ty bao gồm những nội dung nào và kết chuyển vào tài khoản nào cuối kỳ?
Chi phí kinh doanh (hạch toán trên TK 641) gồm chi phí lương nhân viên, các khoản trích theo lương (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%), chi phí đồ dùng văn phòng (TK 153), khấu hao TSCĐ đường thẳng theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC (TK 214), chi phí dịch vụ mua ngoài (điện thoại, internet, xăng xe chở hàng, tiền thuê cửa hàng/văn phòng). Cuối tháng, toàn bộ chi phí này được phân bổ 100% và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hoàng Anh Quang đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Lan Anh. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản nghiệp vụ phát sinh trong tháng 10/2011, nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán giá vốn, doanh thu, các khoản giảm trừ và chi phí kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc kiểm soát kế toán tiêu thụ đối với hiệu quả tài chính và sự tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại trên thị trường.