Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường hàng hóa và dịch vụ. Để duy trì thị phần, mở rộng tập khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ và theo dõi sát sao tình hình tài chính. Trong hệ thống quản trị nội bộ, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh chính xác doanh thu, giá vốn, chi phí vận hành, từ đó cung cấp số liệu kịp thời cho Ban Giám đốc hoạch định chiến lược kinh doanh cho các niên độ tiếp theo.

Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh máy điều hòa không khí tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Tường Vy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam trong Quý 1/2017.
  3. So sánh quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị với lý thuyết chuyên ngành; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và quy trình xác định kết quả kinh doanh, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và phương pháp kết chuyển.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Aikibi Việt Nam, địa chỉ tại số 151 Trường Chinh, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn Quý 1/2017 (từ tháng 01/2017 đến hết tháng 03/2017); thời gian tác giả thực hiện khóa luận từ ngày 01/04/2017 đến ngày 20/06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản pháp lý chuyên ngành, trọng tâm là:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Tác giả căn cứ theo Điều 79 của Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Mô hình tính toán kết quả kinh doanh:
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Lợi nhuận tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
    • $\text{Trong đó: } \text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận tài chính} = \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Tổng lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200, bao gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm ba phương pháp chính:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu ra, hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng Vietcombank), sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của công ty trong Quý 1/2017.
  2. Phương pháp xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp và đối chiếu số liệu phát sinh giữa chứng từ thực tế và quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm đánh giá tính chính xác của nghiệp vụ hạch toán.
  3. Phương pháp mô tả: Trình bày chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận đơn hàng, xuất kho, lập hóa đơn đến khâu ghi sổ kế toán máy và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 mở đầu bằng việc phân tích bối cảnh kinh tế thị trường, nêu bật tính tất yếu của công tác quản lý doanh thu và chi phí trong các doanh nghiệp thương mại. Tác giả khẳng định kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ trực tiếp phản ánh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm, cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành. Chương này cũng xác định rõ ràng mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam trong Quý 1/2017 và tóm tắt kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Phân tích các khái niệm về doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại.
  • Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tổng quát cho từng nhóm tài khoản (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911).
  • Trình bày chi tiết ba phương pháp nghiên cứu được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài (thu thập số liệu, xử lý số liệu, mô tả thực trạng).

Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH Aikibi Việt Nam

Chương 3 cung cấp bức tranh tổng thể về đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Aikibi Việt Nam (tiền thân là Công ty Cổ phần Hoàng Hạc), trụ sở chính đặt tại số 151 Trường Chinh, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP.HCM; địa chỉ đăng ký tại Lô IV, 10-20 Tây Thạnh, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.HCM; Vốn điều lệ 20 tỷ đồng; Tổng Giám đốc là ông Nguyễn Thanh Long. Đơn vị là nhà phân phối độc quyền máy điều hòa không khí nhãn hiệu Aikibi (Aikibi Nihon Air-Conditioner Nhật Bản) tại Việt Nam và đưa hệ thống showroom cao cấp vào hoạt động từ tháng 06/2014.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc lãnh đạo tối cao, bên dưới gồm 3 Giám đốc (Kinh doanh, Kỹ thuật, Điều hành) quản lý 6 phòng ban chức năng: Phòng Quản lý Đại lý, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Tổng hợp.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 4 vị trí nhân sự chuyên trách:
    1. Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Điều hành hệ thống, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
    2. Kế toán thanh toán kiêm Kế toán công nợ: Quản lý quỹ, theo dõi thu - chi, tài khoản ngân hàng và công nợ khách hàng/nhà cung cấp.
    3. Kế toán bán hàng kiêm Kế toán mua hàng: Theo dõi chi tiết lượng - giá mua vào, bán ra theo từng mặt hàng và phương thức bán.
    4. Thủ quỹ: Trực tiếp thực hiện thu - chi tiền mặt và ghi sổ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức kế toán: Nhật Ký Chung trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm, mô tả và phân tích chi tiết quy trình kế toán thực tế trong Quý 1/2017:

  1. Đặc điểm kinh doanh và phương thức bán hàng - thanh toán: Công ty phân phối hệ thống máy điều hòa không khí, vật tư (ống đồng, dây điện, ống nước xả, giá đỡ dàn nóng) và dịch vụ lắp đặt, bảo trì chủ yếu cho các đại lý và công trình lớn tại khu vực Nam Bộ và TP.HCM. Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng (với các khoản trên 20 triệu đồng) hoặc tiền mặt (dưới 20 triệu đồng), cho phép trả chậm không quá 1 tháng đối với hợp đồng lớn, không áp dụng hình thức trả góp.
  2. Quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu: Khi phát sinh đơn hàng, Phòng Kinh doanh lập Phiếu xuất kho (3 liên). Bộ phận Kho kiểm hàng, giao hàng và cùng khách hàng ký xác nhận vào liên 2, liên 3 (liên 3 ghi thẻ kho, liên 2 chuyển kế toán). Căn cứ phiếu xuất kho hợp lệ, Phòng Kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu kế toán, liên 2 giao khách hàng, liên 3 luân chuyển nội bộ) và nhập liệu vào phần mềm Bravo 7 để ghi nhận doanh thu (Nợ TK 131, 111, 112 / Có TK 5111, Có TK 3331).
  3. Số liệu doanh thu bán hàng và CCDV (TK 5111) Quý 1/2017:
Thời gian Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền kết chuyển sang TK 911 (VND)
Tháng 01/2017 TK 5111 TK 911 12.005.722.424
Tháng 02/2017 TK 5111 TK 911 4.118.055.532
Tháng 03/2017 TK 5111 TK 911 8.089.095.494
Tổng cộng Quý 1/2017 TK 5111 TK 911 24.212.873.450
  1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Doanh thu tài chính của công ty trong quý chỉ phát sinh từ khoản lãi tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank CN Tân Bình), được nhập gốc định kỳ hàng tháng:
Thời gian Chứng từ ngân hàng Nghiệp vụ hạch toán Số tiền (VND)
Tháng 01/2017 Giấy báo Có BC107 (25/01) Nợ TK 1121 / Có TK 5151 115.377
Tháng 02/2017 Giấy báo Có BC089 (26/02) Nợ TK 1121 / Có TK 5151 9.689
Tháng 03/2017 Giấy báo Có BC108 (25/03) Nợ TK 1121 / Có TK 5151 24.526
Tổng cộng Quý 1/2017 Kết chuyển: Nợ TK 5151 / Có TK 911 149.592
  1. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hạch toán xuất kho ghi Nợ TK 632 / Có TK 156. Tác giả minh họa qua các nghiệp vụ cụ thể như xuất bán máy ĐHKK 3.0Hp (model AFF28IH/AFC28IH-AY, giá vốn 17.364.000 đ/bộ), máy 2.5Hp (model AWF24IC/AWC24IC-ALS, giá vốn 12.000.000 đ/bộ) theo Hóa đơn 0003830 ngày 11/01/2017 (tổng giá vốn 63.182.000 đ); xuất bán 12 bộ máy 1.0Hp (giá vốn 4.545.000 đ/bộ) và 2 bộ máy 1.5Hp theo Hóa đơn 0003970 ngày 23/03/2017.
  2. Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 vào cuối mỗi kỳ kế toán để xác định kết quả lãi/lỗ.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng hợp các nhận xét đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Công ty áp dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; luân chuyển chứng từ tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm; ứng dụng hiệu quả phần mềm Bravo 7 giúp tự động hóa khâu ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
  • Hạn chế: Hoạt động tài chính thụ động (chỉ hưởng lãi tiền gửi không kỳ hạn lãi suất thấp); công tác quảng bá, tiếp thị sản phẩm còn hạn chế trước sức ép từ các đối thủ lớn (Daikin, Panasonic); công tác theo dõi và thu hồi công nợ đại lý cần được tăng cường hơn nữa.
  • Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công nợ, tối ưu hóa quy trình lưu trữ - luân chuyển chứng từ và chủ động khai thác các kênh tài chính để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng được các kết quả hạch toán kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam trong Quý 1/2017:

  1. Số liệu tài chính phản ánh qua hệ thống sổ sách kế toán:
    • Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111) đạt 24.212.873.450 VND, trong đó tháng 1 đạt cao nhất với 12.005.722.424 VND, tháng 2 đạt 4.118.055.532 VND và tháng 3 đạt 8.089.095.494 VND.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) đạt 149.592 VND, toàn bộ là tiền lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn tại Vietcombank (tháng 1: 115.377 VND; tháng 2: 9.689 VND; tháng 3: 24.526 VND).
  2. Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Khóa luận xây dựng thành công sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng 3 bước (Phòng Kinh doanh $\rightarrow$ Bộ phận Kho $\rightarrow$ Phòng Kế toán $\rightarrow$ Khách hàng), bảo đảm tính kiểm soát nội bộ và tính hợp lệ của hóa đơn GTGT trước khi ghi sổ.
  3. Đóng góp của đề tài: Tác giả đã cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm Bravo 7 trong một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu và phân phối độc quyền thiết bị điện lạnh tại Việt Nam. Đề tài đối chiếu chi tiết giữa lý thuyết định khoản và dữ liệu chứng từ thực tế, đồng thời chỉ ra những nút thắt trong công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác số liệu thực tế trong phạm vi 01 quý (Quý 1/2017). Do ngành hàng máy điều hòa không khí có tính chất mùa vụ cao (doanh số thường biến động mạnh vào các tháng cao điểm nắng nóng trong mùa khô), số liệu Quý 1 chưa phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính và chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của cả năm tài chính.
  • Hạn chế về phạm vi đơn vị: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ (Công ty TNHH Aikibi Việt Nam), chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp cùng ngành phân phối điện lạnh khác trên địa bàn TP.HCM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính trọn vẹn cả niên độ (12 tháng) hoặc giai đoạn 3-5 năm liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về phân tích báo cáo tài chính, quản trị chi phí bán hàng và rủi ro tín dụng thương mại trong kênh phân phối đại lý điện máy.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại; minh họa chi tiết cách trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ chi tiết tài khoản, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn) vào bài viết học thuật.
  • Kế toán viên doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn bình quân gia quyền và kỹ thuật kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán chuyên dụng (Bravo 7) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Aikibi Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật Ký Chung và vận hành trên phần mềm kế toán Bravo 7 trên máy vi tính.

2. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong Quý 1/2017 của công ty đạt bao nhiêu?
Theo sổ chi tiết TK 5111, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong Quý 1/2017 của công ty đạt 24.212.873.450 VND (Tháng 1: 12.005.722.424 VND; Tháng 2: 4.118.055.532 VND; Tháng 3: 8.089.095.494 VND).

3. Nguồn phát sinh và tổng giá trị của doanh thu hoạt động tài chính trong Quý 1/2017 là gì?
Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) trong Quý 1/2017 hoàn toàn phát sinh từ lãi tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại Ngân hàng Vietcombank CN Tân Bình, đạt tổng cộng 149.592 VND (Tháng 1: 115.377 VND; Tháng 2: 9.689 VND; Tháng 3: 24.526 VND).

4. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho và trích khấu hao tài sản cố định tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp đường thẳng.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam được phân công ra sao?
Phòng Kế toán của công ty gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng kiêm Kế toán mua hàng, và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tường Vy đã phản ánh toàn diện và cụ thể thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Quý 1/2017 tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế, sổ chi tiết tài khoản và quy trình vận hành trên phần mềm Bravo 7 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài đã làm rõ phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí tại một doanh nghiệp thương mại phân phối điều hòa không khí. Công trình hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đóng góp một nghiên cứu tình huống thực tiễn có giá trị tham khảo rõ ràng cho học tập và nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp.