CHƯƠNG 1: DẪN NHẬP 1.1 Lý do chọn đề tài Trong vài năm trở lại đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và mức sống ngày một được nâng cấp. kéo theo đó là sự đòi hỏi của con người về mẫu mã. kiểu dáng ngày càng cao hơn. việc chọn lựa sản phẩm hàng ngày người tiêu dùng cũng đòi hỏi sự độc đáo và đẹp mắt hơn nữa.
Những sản phẩm in ấn trên thị trường ngày nay không chỉ đơn giản là màu sắc đơn thuần mà những nhà in đã ứng dụng thêm những công nghệ để tăng giá trị tờ in: ép nhũ. tráng phủ hay dập nổi.để đem tới đa dạng sự chọn lựa về hiệu ứng sản phẩm của bao bì cũng như là trải nghiệm mới cho khách hàng. Trong các công nghệ ấy thì ép nhũ nóng cũng đang được doanh nghiệp in vận dụng thành công trong việc nâng cao tính thẩm mỹ của bao bì. Ép nhũ nóng là phương pháp gia công sau in giúp tăng tính thẩm mỹ.
tạo ra một lớp kim loại óng ánh lên bề mặt sản phẩm. có màu sắc đẹp. Việc lựa chọn phương pháp gia công này không còn xa lạ đối với các nhà in nữa. phương pháp vẫn giữ vững được vị trí phổ biến nhất góp phần gia tăng giá trị cho bao bì hộp giấy vì những lợi ích mà ép nhũ mang lại.
người tiêu dùng có nhu cầu mong muốn hiệu ứng ánh kim cho nhiều màu sắc khác nhau trên cùng một sản phẩm in. nhưng ép nhũ nóng không thể làm được việc đó vì ép nhũ nóng không thể ép được nhiều màu qua một lần ép. nếu muốn nhiều màu phải qua nhiều lần ép. Trên thị trường hiện tại bây giờ có một số phương pháp như là in trên màng Metalize.
mực in trên kim loại. nhũ lạnh đang là phương pháp đáp ứng nhu cầu như trên vật liệu ánh kim và tạo nhiều màu. có nhiều điểm tương đồng. Một công nghệ có chức năng tương tự như ép nhũ nóng.
tạo hiệu ứng ánh kim tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm bao bì. đó là công nghệ in trên giấy ghép màng Metalize. Cho đến nay. công nghệ này vẫn phát triển từng ngày và được áp dụng nhiều.
Phương pháp ép nhũ nóng tuy đã tồn tại và được sử dụng từ lâu nhưng cho đến hiện tại việc in chồng màu trên nền nhũ nóng hầu như không được sử dụng đến vì cho đến nay vẫn chưa có tài liệu nào đề cập những hiệu ứng hay quy trình cụ thể cho sự thay đổi này. Hai công nghệ ép nhũ nóng và giấy ghép màng Metalize có chức năng tương tự như nhau nhưng khi áp dụng việc in chồng màu trên nền giấy màng Metalize có nhiều nhà in sản xuất thành công và cho ra nhiều sản phẩm. đối với ép nhũ nóng làm vật liệu nền giống như màng Metalize cho sản phẩm bao bì hộp giấy thì vẫn chưa có tài liệu nào đề cập đến. Nhưng thực tế trên thế giới đã xử lý tốt việc in chồng màu trên nhũ nóng và nhũ lạnh chuyên dụng.
Liệu rằng loại nhũ nóng dùng để gia tăng giá trị 1 sản phẩm in có làm được điều đó. nên đề tài “ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG IN CHỒNG MÀU TRÊN NỀN NHŨ NÓNG Ở DÒNG SẢN PHẨM BAO BÌ HỘP GIẤY” được thực hiện để trả lời cho câu hỏi trên và đưa ra các màu sắc khi in chồng màu trên nhũ nóng đồng thời kiểm tra khả năng bám dính của mực in trên nhũ nóng.2 Mục tiêu của đề tài Đề tài được thực hiện nhằm kiểm tra khả năng bám dính và thể hiện màu sắc của mực in khi in chồng màu trên nhũ nóng. để thực hiện được đề tài này cần đạt được các mục tiêu sau: Phân tích các tính chất đặc trưng của nhũ nóng. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình in chồng màu trên nền nhũ nóng.
Xây dựng Testform kiểm tra độ bám dính và thể hiện màu sắc của mực in trên nền nhũ nóng. Đánh giá về khả năng bám dính và thể hiện màu sắc mực in trên nền nhũ nóng.3 Đối tượng nghiên cứu Vật liệu nhũ nóng. Sản phẩm bao bì hộp giấy. Mực in UV.
Phương pháp in Offset tờ rời.4 Giới hạn đề tài Vật liệu nhũ: được dùng trong gia công sau in. Bao bì hộp giấy in bằng vật liệu giấy Ivory Công nghệ in bao bì hộp giấy: in Offset tờ rời. Mực in: mực in UV.5 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu giáo trình và tài liệu của các công ty chuyên về nhũ nóng. công nghệ in chồng màu trên nền nhũ nóng.
Tổng hợp từ lý thuyết. xác định được hướng giải quyết vấn đề in chồng màu trên nền nhũ nóng ở máy in Offset tờ rời. Phương pháp thực nghiệm: Xây dựng Testform kiểm tra khả năng bám dính và thể hiện màu sắc khi in chồng màu trên nhũ nóng. 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về bao bì hộp giấy 2.1 Khái niệm bao bì hộp giấy Bao bì hộp giấy là loại bao bì được làm bằng giấy có chức năng chứa đựng sản phẩm.
có hình dáng hấp dẫn và kích thước đúng. chứa đựng và bảo vệ sản phẩm từ lúc sản xuất. và trong quá trình vận chuyển đến khi phân phối lẻ cho người tiêu dùng. Để đảm bảo việc phân phối.
bao bì phải cung cấp những thông tin cần Hình 2.1 Thị phần toàn cầu của mảng thiết về nhà sản xuất. mô tả và giải bao bì theo vật liệu (Nguồn: Smithers Pira) thích cách dùng sản phẩm chứa đựng bên trong. Theo như báo cáo của viện Smithers Pira. giấy chiếm 36% trên tổng vật liệu trong ngành bao bì.
Theo trang Markets and markets. thị trường bao bì đang có xu hướng tăng trên toàn thế giới và được ước tính sẽ đạt 174.7 triệu đô vào năm 2020 và sẽ chạm mức 249.5 triệu đô trong 5 năm tới.4% về giá trị. Vì vậy bao bì hộp giấy đang được xem là một trong những ngành có tiềm năng phát triển. Bao bì hộp giấy có nhiều ưu điểm hơn so với bao bì khác.
vì vật liệu của nó dễ tái chế. tái sử dụng và phân hủy. In ấn bao bì hộp giấy được xem là ngành có tiềm năng phát triển cao không chỉ vì tính chất vật liệu thân thiện mà còn vì sự đa dạng về mẫu mã. kiểu dáng cùng với sự phong phú về phương pháp gia công bề mặt như: ép nhũ.
tráng phủ.đã góp phần làm gia tăng giá trị của sản phẩm và làm cho bao bì hộp giấy được lựa chọn sử dụng nhiều trên toàn cầu. Các tính năng của bao bì: Chứa đựng sản phẩm: để sản phẩm không rò rỉ thất thoát. không thay đổi biến dạng. Bảo vệ bản thân bao bì: để có tính năng này bao bì cần chú ý các điểm sau: kích thước.
sức bền chống lại tải lực từ các phía. khả năng hấp thụ chấn động. sức bền chịu đựng khi bị đánh rơi. sức chống đỡ sự chà xát.
sức chống đỡ sự đâm thủng. 3 Bảo vệ sản phẩm: giữ sản phẩm nguyên vẹn như ban đầu. kéo dài thời gian bảo quản. Các yếu tố cần chú ý: độ bền cơ học.
độ bền kéo đứt. tính ngăn cản hơi nước. tính chống thấm dầu mỡ. tính giữ mùi.
tính ngăn cản oxy. không có sự tương tác hóa học giữa sản phẩm và nguyên liệu bao gói. Quảng cáo: ấn tượng về kiểu dáng. kích thước.
thể hiện về chất lượng. giá trị trưng bày. cổ động khuếch trương cho thương hiệu. trang trí màu sắc.
chất lượng in ấn. khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong. Trình bày các thông tin về sản phẩm: khả năng thực hiện in ấn. thông tin của người sản xuất.
chỉ dẫn sử dụng và bảo quản. khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong. Hiệu quả trong sử dụng: có chỉ dẫn cần thiết về sử dụng đối với quy trình đóng gói. bao bì có độ ổn định cần thiết.
được chấp nhận về mặt môi sinh. bao bì có khả năng hủy bỏ. nguyên liệu bao bì có khả năng tái sinh. bao bì có khả năng bảo hiểm đối với trẻ em.
Tiện lợi trong sử dụng: dễ mở. có khả năng đóng kín trở lại. có thể kiểm tra được về mặt khối lượng sản phẩm bên trong khi sử dụng. có khả năng dùng lại được.
thuận tiện cất trữ trong khi sử dụng.2 Phân loại bao bì hộp giấy Bao bì hộp giấy là sản phẩm bao bì được làm bằng chất liệu giấy khá phổ biến trên thị trường hiện nay. Loại bao bì này được phân thành nhiều nhóm loại khác nhau dựa trên: kiểu dáng. mục đích sử dụng. phương pháp đóng gói.
độ cứng của bao bì. sản phẩm chứa đựng bên trong và mức độ tiếp xúc với sản phẩm.… Những cách phân loại bao bì này chỉ mang tính tương đối nhưng mỗi tiêu chí phân loại đều có ý nghĩa nhất định. tận dụng những lợi thế của từng loại bao bì để tăng khả năng phục vụ cho nghiên cứu. thương mại.
đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị trường.1 Phân loại theo kiểu dáng ECMA code book mã hóa các dạng hộp cơ bản theo các nhóm như sau: Nhóm “A”: Hộp hình chữ nhật. Keo nằm dọc theo chiều hộp có kích thước lớn. Tất cả bề mặt bên ngoài đều vuông góc (ngoại trừ đỉnh đầu hồi hoặc các gói kín khác). Có nắp và đáy khép kín.2: Các dạng hộp gấp nhóm A Nhóm "B": Hộp chữ nhật không có đường nối kéo dọc.
Tất cả các bề mặt bên ngoài vuông góc với nhau.3: Các dạng hộp gấp nhóm B Nhóm "C": Hộp không phải là hình chữ nhật. Keo nằm dọc theo kích thước lớn hơn. Ít nhất một trong các mặt ngoài của thân chính không phải là hình chữ nhật. Chiều cao hay mặt đứng không nhất thiết phải vuông góc với mặt đáy.4: Các dạng hộp gấp nhóm C 5 Nhóm "D": Hộp chữ nhật không có đường nối kéo dọc.
Ít nhất một trong các cạnh ngoài của mặt bên hoặc đáy không nhất thiết phải vuông góc với đáy.5: Các dạng hộp gấp nhóm D Nhóm "E": Bao bì tiếp xúc trực tiếp sản phẩm hoặc dùng để đóng gói theo nhóm. Nhóm "F": Các hộp có cấu trúc đặc biệt trong nhóm A-E và các bộ phận chèn. phân chia và phân vùng cho hộp. Đa số bao bì hộp giấy có kiểu dáng thuộc nhóm A, phù hợp để chứa đựng sản phẩm, sắp xếp dễ dàng, di chuyển sản phẩm cũng như là trưng bày sản phẩm.6: Một số hộp sản phẩm thuộc dạng nhóm A 2.2 Phân loại theo mức độ tiếp xúc với sản phẩm Bao bì cấp 1: là những loại bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm.