Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Thành thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Từ Quang Phương và TS. Kim Quốc Chính, bảo vệ năm 2023 thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9310105).

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    THÔNG TIN LUẬN ÁN                                    |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài           | Huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông       |
|                      | đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội                           |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh      | Nguyễn Tuấn Thành                                                |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn      | 1. PGS.TS Từ Quang Phương; 2. TS. Kim Quốc Chính                 |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo        | Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư                |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Ngành / Mã số        | Kinh tế phát triển / 9310105                                     |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+
| Năm bảo vệ           | 2023                                                             |
+----------------------+------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Hà Nội đặt ra áp lực lớn đối với hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ (CSHT GTĐB). Hà Nội giữ vị trí trung tâm kinh tế, khoa học công nghệ, với quy mô dân số dự báo có thể đạt 10 triệu người vào năm 2030. Áp lực hạ tầng gia tăng bởi lưu lượng di cư tự do khoảng 400.000 người mỗi năm, cùng khoảng 15.000 phương tiện giao thông từ các tỉnh lân cận lưu thông vào thành phố mỗi ngày; bên cạnh đó là địa bàn trải rộng gồm 12 quận nội thành, 17 huyện, 1 thị xã và 383 xã, cùng lượng du khách năm 2019 đạt khoảng 20 triệu lượt (trong đó có 5 triệu lượt khách quốc tế).

Thực tế công tác huy động vốn đầu tư phát triển CSHT GTĐB trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2015 – 2022 bộc lộ nhiều bất cập. Mặc dù quy mô vốn huy động tăng từ 23.325 tỷ đồng (năm 2015) lên 47.067 tỷ đồng (năm 2022), nguồn vốn này mới chỉ đáp ứng khoảng 60% nhu cầu theo kế hoạch được phê duyệt. Đồng thời, các nghiên cứu trước đây chưa lượng hóa thứ tự ưu tiên của các nhân tố ảnh hưởng và chưa xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng vốn chuyên biệt cho mô hình thành phố trực thuộc trung ương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận chủ yếu về huy động vốn đầu tư phát triển CSHT GTĐB, đánh giá thực trạng và đề xuất định hướng, giải pháp gia tăng kết quả cùng hiệu quả sử dụng vốn huy động cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB của thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ thêm những vấn đề lý luận chủ yếu về huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB gắn với địa bàn thành phố trực thuộc trung ương.
  2. Đánh giá thực trạng huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB của thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2022.
  3. Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm tăng cường kết quả, hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB của thành phố Hà Nội đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: CSHT GTĐB (bao gồm: đường bộ, cầu vượt, hầm chui, bến xe khách liên tỉnh, bãi giao thông tĩnh) và hoạt động huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB tại thành phố Hà Nội cùng các chủ thể liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực trạng huy động và sử dụng vốn, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp chính sách tài chính cho 5 hợp phần của CSHT GTĐB.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội, có xem xét mối liên hệ liên kết vùng với các tỉnh miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2022; các dự báo, định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                    PHÂN NHÓM CÁC TÀI LIỆU TỔNG QUAN TRONG LUẬN ÁN                       |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhóm nội dung tổng quan       | Tác giả và công trình tiêu biểu trích dẫn               |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Khái niệm, đặc điểm CSHT GTĐB | Đỗ Đức Tú (2012), Hồ Thị Hương Mai (2013), Bùi Việt     |
| và vốn đầu tư phát triển      | Hưng (2019), Nguyễn Thị Thúy Nga (2015), Dương Văn Thái |
|                               | (2014), Bùi Văn Khánh (2011), Hoàng Cao Liêm (2018),   |
|                               | Phan Thanh Mão (2013), Nguyễn Xuân Cường (2010),        |
|                               | Phạm Văn Liên (2010), Trần Xuân Hà (2013), Phạm Thị     |
|                               | Túy (2012), Thái Thanh Sơn (2016), Trần Minh Phương     |
|                               | (2013), Nguyễn Thị Bình (2016), Phạm Hoài Chung (2017).|
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Các yếu tố ảnh hưởng đến huy  | Dương Văn Thái (2014), Nguyễn Thị Thúy Nga (2015),      |
| động vốn đầu tư CSHT GTĐB     | Bùi Văn Khánh (2011), Trinh Viet Hung (2017),           |
|                               | Le Hoang Ba Huyen (2018), Hoàng Cao Liêm (2018),        |
|                               | Nguyễn Quốc Huy (2018), Tran Tho Dat & Cu Thanh Thuy    |
|                               | (2018), Cù Thanh Thủy (2018), Đặng Thị Hà (2019),       |
|                               | Phạm Diễm Hằng (2019), Nguyễn Thu Thủy (2018).          |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Đánh giá kết quả, hiệu quả sử | Cấn Quang Tuấn (2007), Cù Minh Đạo (2012), Phan Thị     |
| dụng vốn và giải pháp huy     | Bích Nguyệt (2013), Lê Mạnh Tường (2013), Hồ Hữu Tiến   |
| động                          | (2010), Trần Thị Quỳnh Như (2015), Đặng Trung Thành     |
|                               | (2013), Hoàng Thanh Tú (2014), Bùi Mạnh Cường (2014),   |
|                               | Âu Phú Thắng (2012), Trịnh Mạnh Linh (2013), Đỗ Thị     |
|                               | Ánh Tuyết (2016), Huỳnh Thị Thúy Giang (2018), ECMT     |
|                               | (2007), Phil Sayeg & Phil Charles (2008).               |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây đã đề cập nhiều khía cạnh về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, phân bổ rủi ro trong hợp tác công tư (PPP) hoặc đánh giá chung hiệu quả kinh tế - xã hội ở phạm vi cấp tỉnh hoặc vùng kinh tế. Tuy nhiên, tồn tại ba khoảng trống học thuật mà luận án tập trung giải quyết:

  1. Thiếu khung lý luận chuyên biệt và bộ chỉ tiêu đo lường kết quả, hiệu quả sử dụng vốn huy động phát triển CSHT GTĐB áp dụng riêng cho thành phố trực thuộc trung ương với cấu trúc hệ thống gồm đầy đủ: đường bộ, cầu vượt, hầm chui, bến xe khách và bãi giao thông tĩnh.
  2. Chưa có nghiên cứu lượng hóa mức độ tác động và sắp xếp thứ tự ưu tiên của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư phát triển CSHT GTĐB thông qua mô hình kinh tế lượng thực nghiệm tại đô thị đặc thù như Hà Nội.
  3. Thiếu các phân tích cụ thể về mức độ lãng phí vốn, hệ số lôi kéo vốn từ nhà nước đối với khu vực tư nhân và các đánh giá trực tiếp từ mức độ hài lòng của người dân đối với hệ thống CSHT GTĐB đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Luận án căn cứ vào Khoản 3 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 để xác định cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách và các thể chế hỗ trợ liên quan. Tác giả xác định ba đặc tính cốt lõi của CSHT GTĐB đô thị:

  • Tính hệ thống: CSHT GTĐB cấu thành từ nhiều bộ phận gắn kết hữu cơ, tương hỗ lẫn nhau; sự trục trặc tại một mắt xích có thể gây gián đoạn toàn bộ hoạt động giao thông đô thị.
  • Tính đồng bộ: Đòi hỏi sự kết nối tương thích giữa các tuyến trục chính, đường vành đai, hệ thống cầu vượt, hầm chui với mạng lưới bến bãi tĩnh và giao thông công cộng.
  • Tính dài hạn: CSHT GTĐB đòi hỏi nguồn vốn lớn, chu kỳ đầu tư kéo dài, tốc độ thu hồi vốn chậm và giữ vai trò đi trước mở đường cho phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Tác giả triển khai đề tài dựa trên 4 giác độ tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống: Xem xét các thành phần giao thông trong mối liên kết chỉnh thể với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
  • Tiếp cận từ nguồn lực: Phân tích vốn bằng tiền, cơ cấu vốn và hiệu quả phân bổ dòng vốn.
  • Tiếp cận từ thể chế: Đánh giá tác động của quy hoạch, hành lang pháp lý, cơ chế phân cấp quản lý và chính sách đặc thù.
  • Tiếp cận theo nguyên lý nhân quả: Xác định nguồn gốc và các yếu tố chi phối thành công hoặc hạn chế trong quản trị vốn.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và mô hình toán

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  TỔNG HỢP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN                  |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Phương pháp           | Mục đích và quy trình thực hiện                                 |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Phân tích thống kê,   | Khái quát thực trạng biến động quy mô, cơ cấu vốn huy động và   |
| so sánh               | hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ giai đoạn 2015 – 2022. |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Phương pháp chuyên gia| Tham vấn ý kiến chuyên gia để hoàn thiện bảng hỏi và thang đo   |
|                       | các nhân tố ảnh hưởng.                                          |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Điều tra khảo sát     | Thực hiện 02 cuộc điều tra:                                     |
|                       | 1. Khảo sát 181 cán bộ quản lý và doanh nghiệp xây dựng hạ tầng |
|                       |    (theo công thức Tabachnick & Fidell: n >= 8m + 50 = 98).     |
|                       | 2. Khảo sát mức độ hài lòng của người dân tại 12 quận nội thành |
|                       |    và 5 huyện (Ba Vì, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín,         |
|                       |    Ứng Hòa), định mức 10 phiếu/xã, phường.                      |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Mô hình hồi quy       | Xây dựng hàm hồi quy tuyến tính bội đánh giá tác động của 6     |
| tuyến tính đa biến    | biến độc lập lên khả năng huy động vốn (Y).                     |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Kiểm định thang đo    | Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá    |
|                       | EFA để kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo.     |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------------+
| Phương pháp dự báo    | Kế thừa dự báo từ Sở GTVT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính  |
|                       | để tính toán nhu cầu vốn đến năm 2030.                          |
+-----------------------+-----------------------------------------------------------------+

Phương trình hồi quy đa biến được thiết lập có dạng: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6$$

Trong đó:

  • $Y$: Biến phụ thuộc - Khả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB thành phố Hà Nội.
  • $X_1$: Năng lực quản lý của nhà nước và năng lực của đơn vị thực hiện (4 biến quan sát: NLQLTC1 – NLQLTC4).
  • $X_2$: Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của thành phố Hà Nội (3 biến quan sát: ĐKTN1 – ĐKTN3).
  • $X_3$: Tổ chức giao thông vận tải và văn hóa giao thông của người dân (3 biến quan sát: TCVHGT1 – TCVHGT3).
  • $X_4$: Chính sách pháp luật của nhà nước và chính sách đặc thù của thành phố Hà Nội (4 biến quan sát: CSPL1 – CSPL4).
  • $X_5$: Hội nhập kinh tế quốc tế (3 biến quan sát: HNKTQT1 – HNKTQT3).
  • $X_6$: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội (4 biến quan sát: KTXH1 – KTXH4).
  • Thang đo sử dụng: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Tạm chấp nhận; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý theo Rensis Likert, 1932).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài luận án

Chương này thực hiện tổng thuật chi tiết hệ thống tài liệu nghiên cứu gồm các luận án tiến sĩ, đề tài nghiên cứu cấp bộ, bài báo khoa học trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích những nội dung đã đạt được của các học giả đi trước về phương diện lý luận quản lý nhà nước đối với vốn ngân sách, phân bổ rủi ro trong hợp tác công tư, các kênh huy động vốn từ ODA, trái phiếu chính quyền địa phương và vốn tư nhân. Đồng thời, tác giả chỉ ra điểm thiếu hụt của các nghiên cứu trước là chưa đặt vấn đề huy động vốn trong mối liên hệ cấu trúc hạ tầng đồng bộ của thành phố trực thuộc trung ương và chưa tiến hành phân tích định lượng thứ bậc tác động của các nhân tố ảnh hưởng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và kinh nghiệm thực tiễn

Tác giả chuẩn hóa các khái niệm về vốn, bản chất của quá trình huy động vốn và xây dựng khung phân tích gồm 6 nhóm nhân tố tác động đến khả năng tạo vốn. Chương 2 thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn (quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ huy động so với kế hoạch) và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (tỷ lệ giải ngân, mức độ lãng phí thất thoát, hệ số lôi kéo vốn đầu tư tư nhân, mức độ đáp ứng hạ tầng và sự hài lòng của xã hội).

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm thực tiễn huy động vốn đầu tư CSHT GTĐB tại Thành phố Hồ Chí Minh (về áp dụng mô hình PPP, cơ chế huy động FDI, quản lý chất lượng dự án) và Thành phố Đà Nẵng (về phát hành trái phiếu đô thị, quản lý tín dụng và vận động vốn ODA), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội về hoàn thiện thể chế đặc thù, đa dạng hóa phương thức phát hành công cụ nợ và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện dự án.

Chương 3: Thực trạng huy động vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 tập trung phân tích nguồn dữ liệu giai đoạn 2015 – 2022 thông qua hệ thống 18 bảng số liệu và 9 biểu đồ chi tiết:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VÀ DỮ LIỆU HUY ĐỘNG VỐN TẠI HÀ NỘI                 |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Nhóm dữ liệu / Chỉ tiêu            | Dữ kiện phản ánh trong luận án                     |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Quy mô vốn huy động cho CSHT GTĐB  | Tăng từ 23.325 tỷ đồng (2015) lên 47.067 tỷ đồng   |
|                                    | (2022).                                            |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Mức độ đáp ứng kế hoạch vốn        | Đạt khoảng 60% so với kế hoạch phát triển đề ra.   |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Cơ cấu nguồn vốn huy động          | Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo; nguồn vốn  |
|                                    | từ khu vực tư nhân, PPP và FDI còn chiếm tỷ trọng  |
|                                    | khiêm tốn.                                         |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Hiện trạng mạng lưới GTĐB          | Hệ thống đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô |
|                                    | thị, bến xe liên tỉnh, bãi tĩnh được thống kê chi  |
|                                    | tiết (Bảng 3.13 – 3.18).                           |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+
| Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn      | Đo lường qua tỷ lệ lãng phí vốn, hệ số lôi kéo     |
|                                    | vốn từ nhà nước và khảo sát mức độ hài lòng của    |
|                                    | người dân tại 12 quận và 5 huyện.                  |
+------------------------------------+----------------------------------------------------+

Chương 3 chỉ ra các hạn chế căn bản: công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ kéo dài thời gian thi công làm đội vốn; tỷ lệ lãng phí vốn còn xuất hiện ở một số khâu chuẩn bị và thi công; các dự án PPP gặp khó khăn về cơ chế hoàn vốn; hạ tầng giao thông tĩnh và các nút giao cắt lập thể chưa đáp ứng kịp tốc độ gia tăng phương tiện cá nhân.

Chương 4: Định hướng và giải pháp gia tăng kết quả và hiệu quả sử dụng vốn huy động để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển quốc tế, trong nước và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô đến năm 2030. Trên cơ sở số liệu dự báo nhu cầu phát triển CSHT GTĐB và tổng nhu cầu vốn (trình bày tại Bảng 4.1, 4.2, 4.3 và Biểu đồ 4.1), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐƯỢC ĐỀ XUẤT TẠI CHƯƠNG 4               |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Nhóm giải pháp                | Nội dung thực hiện cụ thể                               |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Hoàn thiện cơ chế, chính sách | Tận dụng cơ chế đặc thù từ Luật Thủ đô sửa đổi; hoàn    |
| đặc thù                       | thiện khung pháp lý về hợp tác công tư (PPP), các hợp   |
|                               | đồng BOT, BT, BTO phù hợp thực tiễn.                    |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Đa dạng hóa các kênh huy động | Đẩy mạnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương,    |
| vốn                           | trái phiếu công trình; khai thác hiệu quả nguồn lực quỹ |
|                               | đất dọc các tuyến đường vành đai và hướng tâm.          |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Nâng cao năng lực quản trị và | Tăng cường năng lực chuyên môn của Ban quản lý dự án;   |
| tổ chức thực hiện             | chuẩn hóa quy trình thẩm định, giải ngân và thanh quyết |
|                               | toán vốn xây dựng cơ bản.                               |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Đổi mới công tác đền bù, giải | Tách dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cư thành dự án    |
| phóng mặt bằng                | độc lập; công khai minh bạch chính sách đền bù để bàn   |
|                               | giao mặt bằng đúng tiến độ, tránh đội vốn.              |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+
| Ứng dụng khoa học công nghệ   | Triển khai hệ thống giao thông thông minh (ITS) để tối  |
|                               | ưu hóa điều hành và nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng |
|                               | đường bộ hiện hữu.                                      |
+-------------------------------+---------------------------------------------------------+

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  • Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về huy động vốn cho CSHT GTĐB tại thành phố trực thuộc trung ương, mở rộng khái niệm hạ tầng đường bộ bao gồm cả mạng lưới đường, cầu vượt, hầm chui, bến xe khách liên tỉnh và bãi giao thông tĩnh.
  • Thiết lập khung phân tích định lượng gồm 6 nhóm yếu tố (Năng lực quản lý và đơn vị thực hiện; Vị trí địa lý - tự nhiên; Tổ chức GTVT và văn hóa giao thông; Chính sách pháp luật và chính sách đặc thù; Hội nhập kinh tế quốc tế; Trình độ phát triển kinh tế - xã hội) và xác định hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả cùng hiệu quả sử dụng vốn huy động.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn huy động đầu tư phát triển CSHT GTĐB tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2022 với các số liệu thực chứng từ cơ quan quản lý nhà nước và dữ liệu điều tra xã hội học.
  • Đưa ra dự báo tổng nhu cầu vốn và cơ cấu phân bổ vốn cho đầu tư phát triển và bảo trì CSHT GTĐB Hà Nội đến năm 2030.
  • Đề xuất hệ thống các khuyến nghị và giải pháp có căn cứ khoa học cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải và Sở Tài chính trong việc hoạch định chính sách thu hút nguồn lực ngoài ngân sách, phát hành trái phiếu và kiểm soát lãng phí vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại thành phố Hà Nội trong giới hạn giai đoạn 2015 – 2022; mô hình nghiên cứu mới chỉ phân tích CSHT GTĐB đơn lẻ mà chưa tích hợp sâu với các loại hình giao thông vận tải khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình tích hợp huy động vốn cho giao thông đa phương thức (kết nối đường bộ với đường sắt đô thị, đường thủy nội địa) và đánh giá tác động của các công cụ tài chính xanh trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông bền vững tại các siêu đô thị.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Tài chính công và Quy hoạch đô thị; đặc biệt có giá trị tham khảo ở phương pháp xây dựng mô hình hồi quy đa biến và thiết kế thang đo khảo sát thực địa.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: UBND thành phố Hà Nội, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hoàn thiện quy hoạch giao thông và ban hành các cơ chế tài chính thu hút đầu tư tư nhân theo phương thức PPP.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn huy động cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2022 đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê trong luận án, quy mô vốn huy động cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB thành phố Hà Nội tăng từ 23.325 tỷ đồng năm 2015 lên 47.067 tỷ đồng năm 2022. Tuy nhiên, nguồn vốn này mới chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu theo kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông đường bộ của thành phố.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án sử dụng bao nhiêu biến độc lập để phân tích các yếu tố ảnh hưởng?

Mô hình hồi quy đa biến của luận án gồm 6 biến độc lập:

  • $X_1$: Năng lực quản lý của nhà nước và năng lực của đơn vị thực hiện.
  • $X_2$: Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của thành phố Hà Nội.
  • $X_3$: Tổ chức giao thông vận tải và văn hóa giao thông của người dân.
  • $X_4$: Chính sách pháp luật của nhà nước và chính sách đặc thù của thành phố Hà Nội.
  • $X_5$: Hội nhập kinh tế quốc tế.
  • $X_6$: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội.

3. Quy mô mẫu điều tra khảo sát của luận án được xác định như thế nào?

Luận án áp dụng công thức chọn mẫu của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích EFA và hồi quy đa biến ($n \ge 8m + 50$, với $m = 6$, cỡ mẫu tối thiểu là 98). Tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát tới 2 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý tại các cơ quan nhà nước và nhân sự tại các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông) và thu về 181 phiếu hợp lệ. Ngoài ra, tác giả thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của người dân tại 12 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành (Ba Vì, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Ứng Hòa) với định mức 10 phiếu trên mỗi đơn vị xã, phường.

4. Hệ thống CSHT GTĐB trong luận án được xác định bao gồm những cấu phần cụ thể nào?

Luận án tiếp cận CSHT GTĐB theo hướng đồng bộ, bao gồm 5 cấu phần cơ bản:

  1. Đường bộ (đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ, đường đô thị, đường huyện, xã).
  2. Hệ thống cầu vượt.
  3. Hệ thống hầm chui.
  4. Bến xe khách liên tỉnh.
  5. Bãi giao thông tĩnh (bãi đỗ xe).

5. Luận án khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn từ những địa phương nào trong nước?

Luận án đã tiến hành khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về huy động và quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tại Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng trực tiếp cho thành phố Hà Nội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Thành đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn bài toán huy động vốn cho đầu tư phát triển CSHT GTĐB trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ thực trạng phân bổ nguồn lực giai đoạn 2015 – 2022 và xác lập mô hình 6 nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn. Các định hướng, dự báo nhu cầu vốn và hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho công tác quản lý tài chính công và quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Thủ đô.