Huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hà Tĩnh

Luận án phân tích huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh, góp phần phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2016

199
9
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan nghiên cứu

1.2. Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

1.3. Phương pháp nghiên cứu của luận án

1.3.1. Phương pháp luận trong nghiên cứu luận án

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH

2.1. Một số vấn đề chung về xây dựng nông thôn mới

2.2. Nông thôn và vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội

2.3. Nông thôn mới, những yêu cầu đặt ra và kết quả kỳ vọng đối với xây dựng nông thôn mới

2.4. Nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở địa phương cấp tỉnh

2.4.1. Khái niệm, phân loại các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

2.4.2. Vai trò của các nguồn lực tài chính đối với xây dựng nông thôn mới

2.5. Quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở địa phương cấp tỉnh

2.5.1. Khái niệm về quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

2.5.2. Các công cụ quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

2.5.3. Nội dung quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

2.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

2.6.1. Các yếu tố thuộc về nhà nước

2.6.2. Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội

2.6.3. Các yếu tố thuộc về người dân

2.6.4. Sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp

2.7. Kinh nghiệm về quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại một số quốc gia và địa phương ở Việt Nam

2.7.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia

2.7.2. Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam

2.7.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Tĩnh

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

3.1. Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

3.2. Một số đặc điểm cơ bản của tỉnh Hà Tĩnh

3.3. Thực trạng về chương trình xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh

3.4. Thực trạng quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

3.4.1. Thực trạng chính sách huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính

3.4.2. Thực trạng tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

3.4.3. Thực trạng xây dựng kế hoạch huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

3.4.4. Thực trạng tổ chức huy động các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

3.4.5. Thực trạng tổ chức sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

3.4.6. Thực trạng công tác kiểm tra giám sát huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

3.5. Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Hà Tĩnh

3.5.1. Mô hình nghiên cứu và thang đo

3.5.2. Đánh giá thang đo và phân tích nhân tố

3.5.3. Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết

3.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh

3.6.1. Những kết quả đạt được về quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh

3.6.2. Một số hạn chế về quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh và nguyên nhân

3.7. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

4.1. Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới và quan điểm về huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

4.1.1. Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030

4.1.2. Quan điểm về huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho nông thôn mới tại Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030

4.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh

4.2.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch xây dựng nông thôn mới phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương

4.2.2. Kiện toàn bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ các cấp và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới

4.2.3. Các giải pháp về quản lý huy động các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

4.2.4. Các giải pháp về quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

4.2.5. Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị với Chính Phủ

4.3.2. Kiến nghị với các Bộ, Ngành liên quan

4.4. Tóm tắt chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở địa phương cấp tỉnh

Xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tại Hà Tĩnh. Huy động tài chính cho xây dựng nông thôn mới không chỉ là vấn đề về nguồn lực mà còn liên quan đến việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính. Các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới bao gồm ngân sách nhà nước, nguồn lực từ cộng đồng và các tổ chức, doanh nghiệp. Việc sử dụng tài chính một cách hợp lý sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển bền vững khu vực nông thôn. Đặc biệt, chính sách tài chính cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn địa phương, nhằm tối ưu hóa việc huy động vốn cho các dự án nông thôn mới.

1.1. Nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

Nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh chủ yếu đến từ ngân sách địa phương và ngân sách trung ương. Ngân sách địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các dự án nông thôn mới. Tuy nhiên, việc phân bổ ngân sách cần được thực hiện một cách công bằng và minh bạch. Ngoài ra, huy động vốn từ cộng đồng cũng là một yếu tố không thể thiếu. Các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và người dân cần được khuyến khích tham gia vào quá trình này. Việc quản lý tài chính hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả của các dự án xây dựng nông thôn mới.

1.2. Vai trò của các nguồn lực tài chính đối với xây dựng nông thôn mới

Các nguồn lực tài chính có vai trò quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Phát triển nông thôn không chỉ đơn thuần là xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn là nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Việc sử dụng tài chính một cách hiệu quả sẽ giúp cải thiện điều kiện sống, tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Hơn nữa, việc huy động tài chính từ nhiều nguồn khác nhau sẽ tạo ra sự đa dạng trong các dự án, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho khu vực nông thôn.

II. Thực trạng quản lý huy động sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Hà Tĩnh

Thực trạng quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Chính sách tài chính hiện tại chưa thực sự đồng bộ và còn nhiều bất cập. Việc huy động vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác chưa đạt yêu cầu đề ra. Nhiều dự án xây dựng nông thôn mới gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn, dẫn đến tiến độ thực hiện chậm. Hơn nữa, công tác quản lý tài chính còn thiếu minh bạch, gây khó khăn trong việc giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực.

2.1. Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực tài chính

Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh cho thấy sự thiếu hụt trong việc huy động tài chính từ các nguồn khác nhau. Ngân sách nhà nước vẫn là nguồn chính, nhưng chưa đủ để đáp ứng nhu cầu. Việc sử dụng tài chính cũng chưa hiệu quả, nhiều dự án không đạt được mục tiêu đề ra. Cần có sự điều chỉnh trong chính sách để khuyến khích các nguồn lực khác tham gia vào quá trình này.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý huy động và sử dụng tài chính

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý huy động và sử dụng tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh. Các yếu tố thuộc về nhà nước như chính sách chưa đồng bộ, quy trình phê duyệt dự án còn phức tạp. Bên cạnh đó, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động và sử dụng nguồn lực. Huy động vốn từ cộng đồng và doanh nghiệp cũng gặp nhiều khó khăn do thiếu thông tin và sự tin tưởng.

III. Giải pháp tăng cường quản lý huy động sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

Để tăng cường quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh, cần có những giải pháp cụ thể. Trước hết, cần rà soát và điều chỉnh các chính sách tài chính để phù hợp với thực tiễn địa phương. Việc huy động vốn từ cộng đồng và doanh nghiệp cần được khuyến khích thông qua các chương trình hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi. Bên cạnh đó, cần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý để đảm bảo việc sử dụng tài chính hiệu quả.

3.1. Rà soát và điều chỉnh chính sách tài chính

Rà soát và điều chỉnh chính sách tài chính là cần thiết để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc huy động tài chính. Cần có các chính sách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp vào quá trình xây dựng nông thôn mới. Việc sử dụng tài chính cần được giám sát chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

3.2. Nâng cao năng lực quản lý

Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý là một trong những giải pháp quan trọng. Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý tài chính cho cán bộ các cấp. Việc này sẽ giúp cải thiện khả năng quản lý tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc huy động và sử dụng tài chính cho xây dựng nông thôn mới.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.Tổng quan nghiên cứu Phát triển nông nghiệp, nông thôn – XDNTM và giải quyết vấn đề nông dân là chủ đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nước. Liên quan đến vấn đề huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho XDNTM đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến nhiều góc độ khác nhau, điển hình là: 1. Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới Các tác giả Trần Quang Minh (2011) trong tác phẩm “Nông nghiệp Hàn Quốc trên đường phát triển”[51], Sooyoung Park (2009) với “Analysis of Saemaul Undong: a Korean rural development programme in the 1970s”[128] đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của nền nông nghiệp (NN) Hàn Quốc và những chính sách mà Hàn Quốc áp dụng trong giai đoạn CNH, HĐH nông thôn (NT) thông qua phong trào xây dựng “làng mới” của Hàn Quốc. Các giải pháp chính làm cho phong trào này thành công được đúc kết lại gồm: “Kích thích sự tham gia của người dân bằng những lợi ích thiết thực; Phát triển cộng đồng xã hội; Phân cấp phân quyền quản lý và thực hiện dự án; Tăng cường năng lực của lãnh đạo địa phương; Phát huy dân chủ, sức sáng tạo của nhân dân”[32].

Từ đó tác giả đưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc phát triển NN, NT. Những thành công của các chính sách huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính (NLTC) cho phát triển NT mà Chính phủ Hàn Quốc đã sử dụng, mang lại sự phát triển vượt bậc cho nền NN Hàn Quốc đó là: chính sách mở rộng chương trình trợ cấp trực tiếp, ổn định giá cả sản phẩm NN, phát triển và mở rộng các nguồn thu phi NN và các chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh NN. Nguyễn Thành Lợi (2012) qua bài “Xây dựng nông thôn mới của Nhật Bản và một số gợi ý cho Việt Nam"[48] cho rằng Nhật Bản trong quá trình phát triển nông thôn khi xác định nhiệm vụ trọng tâm theo từng giai đoạn. Giai đoạn đầu Nhà nước tăng cường NLTC cho xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng cường các khoản cho vay từ các quỹ tín dụng nông nghiệp của Nhà nước; Giai đoạn hai, tập trung vào đẩy mạnh sản xuất NN và nâng cao đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách thành thị và nông thôn; Giai đoạn 3 hướng tới việc lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, đặc trưng của địa phương để phát triển.

Yếu tố thành công chủ yếu của phong trào 6 là nhận biết những NLTC chưa được phát huy tại địa phương và huy động, sử dụng các NLTC đó nhằm tập trung sức mạnh tổng hợp trong phát triển NT. Đỗ Tiến Sâm, trong tác phẩm “Vấn đề tam nông ở Trung Quốc, thực trạng và giải pháp”[80], Nguyễn Xuân Cường, trong tác phẩm “Quá trình phát triển kinh tế-xã hội nông thôn ở Trung Quốc”[7], Lê Thế Cương trong bài viết “Thực tiễn hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc và kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam”[6] đã phân tích những vấn đề cơ bản từ thực tiễn con đường “hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc”, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đối với XDNTM ở nước ta. Những bài học về huy động, sử dụng các NLTC được các tác giả chỉ ra như: làm tốt công tác tuyên truyền, tạo chuyển biến một cách rõ rệt để nhận thức sâu sắc vai trò, ý nghĩa hiện đại hóa NN, NT trong cả hệ thống chính trị, đặc biệt với chủ thể chính là cộng đồng dân cư khu vực NN, NT; đổi mới hệ thống chính sách, cơ chế kinh tế NN, NT; thực hiện một cách đồng bộ các chính sách và kế hoạch phát triển NN, NT đã ban hành; phát triển các tổ chức kinh tế NN, NT và đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư vào NN. Phát triển kinh tế NT thông qua xây dựng hệ thống các thị trường ở NT; điều chỉnh sự phát triển của các xí nghiệp hương trấn; đổi mới thể chế hỗ trợ kinh doanh NN; thể chế quản lý, chính sách huy động và sử dụng NLTC; cơ chế kiểm tra, giám sát đảm bảo các NLTC cho xây dựng NTM được sử dụng hiệu quả nhất.

Chu Tiến Quang (2005), trong cuốn sách “Huy động và sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế NT, thực trạng và giải pháp”[74], đã luận giải nội dung huy động và sử dụng các nguồn lực: đất NN, lao động NT, vốn cho phát triển NT; đưa ra nhóm các giải pháp nhằm phân bổ, sử dụng các nguồn lực trên một cách hiệu quả. Xét về mặt lý luận, điều cần nhấn mạnh ở cuốn sách này đó là đã đưa ra những phương thức huy động chủ yếu và một số kinh nghiệm sử dụng các nguồn lực hiệu quả, trong đó, nguồn lực đất đai, nguồn nhân lực và nguồn vốn được đánh giá là ba nguồn lực quan trọng quyết định đến phát triển kinh tế NT ở nước ta. Nguyễn Ngọc Luân (2011), trong đề tài “Nghiên cứu kinh nghiệm huy động nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới nhằm đề xuất cơ chế chính sách áp dụng cho xây dựng nông thôn mới” [49] đã đưa ra kết luận: Kinh nghiệm ở các xã thí điểm cho thấy để huy động tốt các nguồn lực từ cộng đồng, ở mỗi xã khi XDNTM cần thực hiện tốt công việc tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức của người dân; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch; thực hiện tốt vai trò của cán bộ, đoàn thể, người lãnh đạo để thực hiện lựa chọn ưu tiên trong XDNTM; huy 7 động sự tham gia của dân dựa theo đặc điểm văn hoá, tín ngưỡng. Khi xây dựng đề án XDNTM, cần xác định rõ khả năng của cộng đồng, các nguồn lực của cộng đồng, mức độ nhận thức, đặc điểm văn hoá, tín ngưỡng của cộng đồng.

Về các nội dung XDNTM, kết quả nghiên cứu thể hiện rõ nét nhất sự tham gia của cộng đồng cho xây dựng CSHT. Về các chính sách, mặc dù đã có nhiều văn bản quy định về sự vai trò của người dân địa phương nhưng chưa đầy đủ và chưa cụ thể, chỉ nêu ra một số hoạt động cần lấy ý kiến của người dân, chưa nêu rõ quy trình thực hiện. Cơ chế huy động vốn cũng chưa được ban hành, các nội dung huy động tiền, tài sản, lao động… từ người dân cũng do từng địa phương tự thực hiện. Nguyễn Sinh Cúc (2013), trong bài “Nhìn lại Chương trình xây dựng nông thôn mới sau 2 năm thí điểm” [4] đã cho rằng chương trình XDNTM đã huy động được NLTC nhiều hơn cho xây dựng CSHT NT theo hướng CNH,HĐH.

Tuy nhiên, những bất cập cũng còn rất nhiều như: chương trình này đòi hỏi nguồn vốn rất lớn nhưng nguồn lực từ Nhà nước và cộng đồng có hạn, có tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước nên tiến độ triển khai các dự án rất chậm. Một nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (2013) về “Đánh giá khung tài trợ cho cơ sở hạ tầng địa phương ở Việt Nam”[26] cho rằng thách thức chủ yếu của nước ta hiện nay là hiệu quả đầu tư vào CSHT nói chung và CSHT ở nông thôn nói riêng. Sự phân tán trong đầu tư vào CSHT dẫn đến sự trùng lặp và lãng phí, và là nguyên nhân sâu xa của tình trạng đầu tư thiếu hiệu quả. Nguồn vốn cần thiết để đáp ứng nhu cầu CSHT trong tương lai đã vượt quá khả năng của NSNN.

Phát hành trái phiếu là hình thức tài trợ nổi bật nhất ở cấp địa phương, nhưng thị trường trái phiếu ở Việt Nam hầu như chưa phát triển, và trên thị trường hầu như chỉ có trái phiếu Chính phủ. Một số yếu tố liên quan đến tài trợ và quản lý rủi ro, khiến khu vực tư nhân không hào hứng đầu tư vào CSHT. Đối với các ngân hàng thương mại, việc cho chính quyền địa phương vay vẫn còn rất hạn chế. Các ngân hàng miễn cưỡng cấp vốn cho các chính quyền địa phương, và coi việc cho vay xây dựng CSHT là quá rủi ro.

Quy định hiện tại cũng cho phép việc sử dụng đất để tạo ra vốn đầu tư, bằng tiền hay hiện vật, để xây dựng CSHT. Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ “đổi đất lấy hạ tầng” gặp một số hạn chế: đất đai có hạn, và có nhiều nơi giá trị đất lại không đủ cao. Báo cáo đưa ra khuyến nghị cụ thể về các công cụ mới nhằm thu hút các NLTC đầu tư vào CSHT ở Việt Nam bao gồm: xây dựng quỹ phát triển địa phương đóng vai trò bên cho vay thứ cấp và cải thiện môi trường thuận lợi cho trái phiếu địa phương phát triển. 8 Luận án “Vốn để phát triển kinh tế NN, NT ở tỉnh Yên Bái” của Trần Ngọc Minh (2012) đã nêu ra “những vấn đề lý luận về phát triển kinh tế NN, NT và vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế NN, NT.

Luận án đề xuất hai nhóm giải pháp chủ yếu: nhóm giải pháp về huy động vốn, gồm huy động vốn từ NSNN, huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, huy động vốn từ các doanh nghiệp, huy động vốn từ dân cư, huy động vốn từ các nguồn vốn nước ngoài để phát triển kinh tế NN, NT; nhóm giải pháp về sử dụng vốn, gồm: phân bổ các nguồn vốn đúng hướng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để phát triển kinh tế NN, NT, tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng và chống lãng phí các nguồn vốn”[50]. Đoàn Thị Hân (2013), trong bài “Giải pháp huy động NLTC cho thực hiện chương trình XDNTM, trường hợp nghiên cứu điểm tại xã Hoàng Diệu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương”[30] cho rằng các xã có điều kiện phát triển KT-XH thì việc huy động NLTC của các đơn vị, cá nhân trên địa bàn đạt kết quả tốt hơn; ngược lại, ở những xã nghèo thì vấn đề huy động sự đóng góp các nguồn lực cho XDNTM là hết sức khó khăn, vấn đề đầu tư cho chương trình XDNTM chủ yếu phải trông chờ vào nguồn đầu tư từ NSNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hà Tĩnh" tập trung vào việc phân tích các phương thức huy động và sử dụng tài chính trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh. Tác giả đã chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc quản lý tài chính, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực tài chính, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Bài viết không chỉ mang lại cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính nông thôn mà còn cung cấp những kiến thức hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực quản lý kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài chính trong xây dựng nông thôn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng nông nghiệp. Bên cạnh đó, Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cuối cùng, Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn tại vùng thu hồi đất Hà Nội sẽ cung cấp thêm thông tin về chính sách hỗ trợ việc làm cho thanh niên nông thôn, một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn.