Huy Động Nguồn Lực Người Việt Nam Ở Nước Ngoài Vào Phát Triển Kinh Tế Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Huy động nguồn lực người việt nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

270
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước

1.3. Một số công trình nghiên cứu ngoài nước

1.4. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

2.1. Một số khái niệm về huy động nguồn lực NVNONN

2.2. Khái niệm NVNONN

2.3. Khái niệm nguồn lực, nguồn lực NVNONN

2.4. Khái niệm “huy động”, “phát triển kinh tế”

2.5. Các lý thuyết liên quan tới huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam

2.6. Khái quát các lý thuyết về nguồn lực NVNONN. Lý thuyết huy động nguồn lực NVNONN

2.7. Phân tích, mã hóa và xây dựng khung lý thuyết về các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam

2.8. Các nhân tố thuộc về chính sách thu hút NLNVNONN của Chính phủ (mã hóa là CS)

2.9. Các nhân tố thuộc về việc thực thi hiệu quả các chính sách thu hút NLNVNONN (mã hóa là TTCS)

2.10. Các nhân tố thuộc về tình cảm của NVNONN với gia đình, quê hương, tổ quốc (mã hóa là TC)

2.11. Điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội tại VN thu hút NVNONN về Việt Nam đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến (mã hóa là ĐK)

2.12. Môi trường làm việc cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến (mã hóa là MTLV)

2.13. Các yếu tố trọng dụng cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến (mã hóa là TD)

2.14. Các yếu tố về ưu đãi cho NVNONN về VN đầu tư, làm việc hoặc đóng góp, cống hiến (mã hóa là UD)

2.15. Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến hiệu quả huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam

2.16. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

3.1. Khái quát về cộng đồng và các nguồn lực của NVNONN

3.2. Khái quát về cộng đồng NVNONN. Khái quát nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài

3.3. Thực trạng công tác huy động nguồn lực NVNONN

3.4. Thực trạng chính sách chung về NVNONN

3.5. Thực trạng huy động nguồn lực kiều hối của VN trong thời gian qua

3.6. Thực trạng công tác huy động nguồn lực doanh nghiệp người Việt Nam ở nước ngoài

3.7. Thực trạng công tác huy động trí thức người Việt Nam ở nước ngoài

3.8. Phân tích tác động của các nhân tố đến huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam thông qua dữ liệu thu thập được

3.9. Đánh giá công tác huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam trong thời gian qua

3.10. Đánh giá những kết quả đạt được

3.11. Một số hạn chế và nguyên nhân

3.12. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: BỐI CẢNH, QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh, các quan điểm mục tiêu huy động các nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài

4.2. Bối cảnh huy động các nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài

4.3. Quan điểm mục tiêu thu hút nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài

4.4. Một số giải pháp và khuyến nghị huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế VN

4.5. Nhóm các giải pháp chung nhằm huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam

4.6. Các giải pháp huy động từng nguồn lực cụ thể của NVNONN vào phát triển kinh tế

4.7. Một số giải pháp và khuyến nghị khác nhằm huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế VN

4.8. Đề xuất hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm Việt Kiều

4.9. Đề xuất định hướng phát triển chiến lược ngành nông nghiệp và dược liệu công nghệ cao phục vụ cộng đồng NVNONN và xuất khẩu

4.10. Đề xuất quy hoạch xây dựng khu công nghiệp công nghệ cao dành riêng cho NVNONN

4.11. Cải tiến đổi mới hình thức hợp tác với trí thức Việt Kiều

4.12. Đề xuất thiết lập mạng kết nối dữ liệu chuyên gia VN toàn cầu

4.13. Thúc đẩy thị trường công nghệ có sự tham gia tư vấn của trí thức Việt Kiều và các trường đại học – viện nghiên cứu

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Huy Động Nguồn Lực Kiều Hối Phát Triển VN

Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, đòi hỏi nguồn lực lớn để công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nguồn lực từ người Việt Nam ở nước ngoài (NVNONN) đóng vai trò quan trọng. Họ có mối quan hệ gắn bó, hiểu biết về Việt Nam và mong muốn đóng góp xây dựng quê hương. Lực lượng NVNONN đông đảo, đứng thứ hai thế giới sau Trung Quốc về tỷ lệ kiều bào trên dân số. Họ là cầu nối quan trọng cho hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp Việt Nam. Tiềm lực của NVNONN trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, chính trị là rất lớn. Nhiều người nắm giữ vị trí quan trọng trong các viện nghiên cứu, trường đại học, bệnh viện, công ty kinh doanh và tổ chức quốc tế. Đội ngũ nhà khoa học trẻ gốc Việt đang trưởng thành, tập trung vào các lĩnh vực khoa học chuyên ngành và kinh tế mũi nhọn. Khai thác tốt tiềm năng này giúp Việt Nam tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, rút ngắn khoảng cách phát triển. NVNONN đã và đang đóng góp vào sự phát triển của đất nước thông qua nhiều hình thức khác nhau.

1.1. Vai Trò Quan Trọng Của Kiều Hối Trong Phát Triển Kinh Tế

Kiều hối là nguồn vốn ngoại tệ lớn, góp phần vào cán cân thanh toán tổng thể, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo World Bank (2016), từ 1993 đến 2015, tổng lượng kiều hối về Việt Nam đạt khoảng 108,6 tỷ USD. Năm 1994, kiều hối đến từ 16 quốc gia và vùng lãnh thổ, đến nay đã đến từ 187. Tính đến cuối năm 2017, có hơn 2.000 kiều bào đầu tư về Việt Nam với tổng số vốn gần 3 tỷ USD. Riêng năm 2017, lượng kiều hối chuyển về nước đạt khoảng 13,8 tỷ USD, tăng 16% so với năm 2016 và là mức cao nhất trong 5 năm trở lại đây. Điều này thể hiện niềm tin của kiều bào vào môi trường kinh doanh, đầu tư trong nước.

1.2. Tiềm Năng To Lớn Từ Nguồn Lực Chất Xám Việt Kiều

Ngoài kiều hối, doanh nhân Việt kiềuchuyên gia Việt kiều còn mang đến nguồn lực tri thức, kinh nghiệm quản lý và công nghệ tiên tiến. Họ có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Sự tham gia của họ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế số. Việc kết nối và phát huy tối đa tiềm năng của đội ngũ trí thức Việt kiều là một trong những nhiệm vụ quan trọng để Việt Nam đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

II. Thách Thức Trong Thu Hút Nguồn Lực Kiều Bào Về Nước

Mặc dù có nhiều tiềm năng và đóng góp quan trọng, việc huy động nguồn lực NVNONN vẫn còn nhiều thách thức. Các chính sách thu hút đầu tư kiều hối, chính sách thu hút kiều hối chưa thực sự hiệu quả, thủ tục hành chính còn rườm rà, môi trường đầu tư kinh doanh chưa thực sự hấp dẫn. Bên cạnh đó, sự kết nối giữa NVNONN với các cơ quan, tổ chức trong nước còn hạn chế, thông tin về cơ hội đầu tư, hợp tác chưa được phổ biến rộng rãi. Một số NVNONN còn e ngại về tính minh bạch, ổn định của môi trường pháp lý, cũng như các rủi ro về chính trị, kinh tế. Để khắc phục những hạn chế này, cần có những giải pháp đồng bộ, toàn diện, từ việc hoàn thiện chính sách, cải thiện môi trường đầu tư, đến tăng cường kết nối, hỗ trợ NVNONN.

2.1. Rào Cản Về Chính Sách Và Thủ Tục Hành Chính

Các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư, kinh doanh, sở hữu tài sản của NVNONN còn chưa đồng bộ, rõ ràng, gây khó khăn cho việc thực hiện. Thủ tục hành chính còn phức tạp, mất nhiều thời gian, chi phí, làm giảm tính hấp dẫn của môi trường đầu tư. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NVNONN đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

2.2. Môi Trường Đầu Tư Kinh Doanh Chưa Thực Sự Hấp Dẫn

Môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam còn nhiều hạn chế về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, dịch vụ hỗ trợ, khả năng tiếp cận thông tin. Tình trạng tham nhũng, tiêu cực, thiếu minh bạch còn gây ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư. Cần cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tạo dựng môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch, ổn định.

2.3. Hạn Chế Trong Kết Nối Và Thông Tin

Sự kết nối giữa NVNONN với các cơ quan, tổ chức trong nước còn yếu, thông tin về cơ hội đầu tư, hợp tác chưa được phổ biến rộng rãi. Cần tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, khoa học công nghệ, kết nối NVNONN với các đối tác trong nước, tạo điều kiện cho họ tham gia vào các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

III. Giải Pháp Thu Hút Đầu Tư Kiều Hối Phát Triển Kinh Tế Số

Để tăng cường huy động nguồn lực NVNONN, cần có các giải pháp đồng bộ, tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường kết nối và hỗ trợ. Cần xây dựng các chính sách ưu đãi đặc biệt cho NVNONN trong các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi cho NVNONN tham gia vào quá trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xây dựng chính phủ điện tử. Việc phát triển các mạng lưới Việt kiều chuyên gia, doanh nhân cũng là một giải pháp quan trọng để kết nối, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách Ưu Đãi Cho Việt Kiều Đầu Tư

Xây dựng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, thủ tục hành chính cho NVNONN đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên. Nghiên cứu, ban hành các quy định pháp luật đặc thù, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho NVNONN tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội. Đảm bảo quyền lợi của Việt kiều khi đầu tư và sinh sống tại Việt Nam.

3.2. Thúc Đẩy Chuyển Giao Công Nghệ Từ Chuyên Gia Việt Kiều

Tạo điều kiện cho chuyên gia Việt kiều tham gia vào các dự án nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ. Xây dựng các chương trình hợp tác khoa học công nghệ giữa các viện nghiên cứu, trường đại học trong nước với các tổ chức khoa học công nghệ của NVNONN. Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận công nghệ tiên tiến từ NVNONN.

3.3. Phát Triển Mạng Lưới Kết Nối Doanh Nghiệp Việt Kiều

Xây dựng các mạng lưới Việt kiều doanh nhân, chuyên gia, trí thức để kết nối, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, sự kiện kết nối doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp NVNONN. Hỗ trợ các doanh nghiệp NVNONN tìm kiếm đối tác, thị trường, nguồn vốn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Hỗ Trợ Khởi Nghiệp Cho Kiều Bào

Một trong những ứng dụng thực tiễn quan trọng của việc huy động nguồn lực NVNONN là hỗ trợ khởi nghiệp. NVNONN có nhiều kinh nghiệm, kiến thức, mạng lưới quan hệ có thể giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam phát triển. Cần xây dựng các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp dành riêng cho NVNONN, cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, kết nối, hỗ trợ vốn. Đồng thời, cần tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Việc hỗ trợ khởi nghiệp cho kiều bào không chỉ giúp tạo ra việc làm, tăng thu nhập, mà còn góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

4.1. Xây Dựng Chương Trình Hỗ Trợ Khởi Nghiệp Cho Kiều Bào

Thiết kế các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp dành riêng cho NVNONN, cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo, kết nối, hỗ trợ vốn. Tạo điều kiện cho NVNONN tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, các quỹ đầu tư mạo hiểm. Hỗ trợ NVNONN thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, tìm kiếm mặt bằng, tuyển dụng nhân sự.

4.2. Tạo Môi Trường Thuận Lợi Cho Đổi Mới Sáng Tạo

Xây dựng môi trường pháp lý, chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo. Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận các nguồn lực về công nghệ, thông tin, thị trường.

4.3. Kết Nối Doanh Nghiệp Khởi Nghiệp Với Mạng Lưới Việt Kiều

Kết nối các doanh nghiệp khởi nghiệp với mạng lưới NVNONN doanh nhân, chuyên gia, trí thức. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khởi nghiệp học hỏi kinh nghiệm, tìm kiếm đối tác, thị trường từ NVNONN. Tổ chức các sự kiện kết nối, giao lưu giữa doanh nghiệp khởi nghiệp và NVNONN.

V. Tương Lai Phát Triển Bền Vững Với Nguồn Lực Việt Kiều

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, nguồn lực NVNONN ngày càng trở nên quan trọng đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam. Cần tiếp tục hoàn thiện chính sách, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường kết nối, hỗ trợ NVNONN. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy văn hóa Việt Nam trong cộng đồng NVNONN, giáo dục thế hệ trẻ NVNONN về lịch sử, văn hóa, truyền thống của dân tộc. Việc tăng cường ngoại giao văn hóa, quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới cũng là một yếu tố quan trọng để thu hút nguồn lực NVNONN.

5.1. Bảo Tồn Và Phát Huy Văn Hóa Việt Nam Trong Cộng Đồng Kiều Bào

Hỗ trợ các hoạt động bảo tồn và phát huy văn hóa Việt Nam trong cộng đồng NVNONN. Tổ chức các lớp học tiếng Việt, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao. Khuyến khích NVNONN tham gia vào các hoạt động quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.

5.2. Tăng Cường Ngoại Giao Văn Hóa Và Quảng Bá Hình Ảnh Việt Nam

Tăng cường các hoạt động ngoại giao văn hóa, quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới. Tổ chức các sự kiện văn hóa, du lịch, thương mại tại các nước có đông NVNONN sinh sống. Xây dựng các kênh thông tin, truyền thông quảng bá về Việt Nam bằng nhiều ngôn ngữ.

5.3. Giáo Dục Thế Hệ Trẻ Việt Kiều Về Cội Nguồn

Xây dựng các chương trình giáo dục về lịch sử, văn hóa, truyền thống của dân tộc cho thế hệ trẻ NVNONN. Tạo điều kiện cho thế hệ trẻ NVNONN tham gia vào các hoạt động giao lưu, học hỏi, tìm hiểu về Việt Nam. Khuyến khích thế hệ trẻ NVNONN đóng góp vào sự phát triển của đất nước.

VI. Chính Sách Hỗ Trợ Kiều Bào Tham Gia Phát Triển Nông Nghiệp

Nông nghiệp là một lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, và NVNONN có thể đóng góp đáng kể vào sự phát triển của ngành này. Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ NVNONN tham gia vào các dự án nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho NVNONN tiếp cận các nguồn vốn, công nghệ, thị trường trong lĩnh vực nông nghiệp. Việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao phục vụ cộng đồng NVNONN và xuất khẩu là một hướng đi tiềm năng, giúp nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu của thị trường.

6.1. Khuyến Khích Đầu Tư Vào Nông Nghiệp Công Nghệ Cao

Xây dựng các chính sách ưu đãi cho NVNONN đầu tư vào các dự án nông nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ NVNONN tiếp cận các nguồn vốn, công nghệ, thị trường trong lĩnh vực nông nghiệp. Tạo điều kiện cho NVNONN tham gia vào các chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.

6.2. Phát Triển Nông Nghiệp Hữu Cơ Và Nông Nghiệp Sinh Thái

Khuyến khích NVNONN tham gia vào các dự án phát triển nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sinh thái. Hỗ trợ NVNONN xây dựng các thương hiệu nông sản sạch, an toàn, chất lượng cao. Tạo điều kiện cho NVNONN tiếp cận các thị trường tiêu thụ nông sản hữu cơ và sinh thái.

6.3. Hỗ Trợ Tiếp Cận Thị Trường Và Chuỗi Giá Trị Nông Sản

Hỗ trợ NVNONN tiếp cận các thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước. Tạo điều kiện cho NVNONN tham gia vào các chuỗi giá trị nông sản toàn cầu. Xây dựng các kênh phân phối nông sản trực tuyến, kết nối NVNONN với người tiêu dùng.

06/06/2025
Huy động nguồn lực người việt nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 1. Một số công trình nghiên cứu trong nước Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu trong nước đã đề cập đến vấn đề thu hút nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam gồm: Vũ Hy Chương (1999), “Đánh giá, dự báo triển vọng và những giải pháp cơ bản tạo nguồn lực để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá”. Vũ Hy Chương đã đặc biệt nghiên cứu sâu về nguồn lực trí thức của một số nhà lãnh đạo doanh nghiệp, lãnh đạo các Hiệp hội tiêu biểu, cũng như những trí thức Việt kiều đang nắm giữ những vị trí tương đối quan trọng các nhóm nước có đông kiều bào sinh sống gồm: Pháp, Cộng Hoà Liên Bang Đức, Tây Bắc Âu, Đông Âu, Liên Bang Nga, Mỹ, Canada, Thái Lan, Công hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Capuchia, Các nước Châu Á, Nhật Bản, Australia.

Ông ghi nhận những đóng góp về nước của những trí thức tiêu biểu đó cùng với cộng đồng kiều bào Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến đã đồng thời liệt kê danh sách những trí thức tiêu biểu, kiều bào có vị trí tương đối quan trọng ở nước sở tại. Giải pháp mà Vũ Hy Chương đưa ra để thu hút nguồn lực tri thức này là: cần có cơ quan đầu mối từ phía Việt Nam tập hợp, quản lý và thẩm định những Việt kiều tiêu biểu này, cũng như những dự án có tính khả thi, những cá nhân tổ chức có năng lực thực hiện các dự án đó để phía người Việt Nam trong nước có thể tìm thấy nguồn lực phù hợp từ phía NVNONN. Đồng thời cũng giúp những ngươì Việt kiều yêu nước có thể yên tâm đầu tư trí tuệ và có thể là cả tiền bạc, công nghệ về Việt Nam để chung tay làm giàu cho bản thân và tổ quốc. Lương Hương Giang - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Trần Thị Hoàng Anh - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (2016), “Giải pháp tăng cường thu hút kiều hối cho đầu tư phát triển vùng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn và rau hữu cơ trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

Nghiên cứu và đánh giá thực trạng của việc sản xuất và tiêu thụ rau an toàn và rau hữu cơ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Lương Hương Giang và cộng sự đã xác định được: hiện tại, rau an toàn của Hà Nội đạt sản lượng 400 nghìn tấn/năm, đáp ứng 40% cầu thị trường Hà Nội. Như vậy còn một khoảng trống thị trường là 60% lượng cầu, có thể nói đây là một con số quá lớn để cho các tổ chức, cá nhân thỏa sức hoạt động và phát triển. Tuy Hà Nội đã xây dựng, phê duyệt đề án, quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn đến năm 2020, nhưng lại vấp phải nhiều khó khăn liên quan đến vấn đề về vốn đầu tư.

Cụ thể: (i) Việc sản xuất, chế biến, tiêu thụ 13 rau an toàn vẫn được tiến hành thủ công, công nghệ bảo quản cũng như phương tiện vận chuyển còn thiếu và lạc hậu; (ii) Chi phí để mở cửa hàng, duy trì hoạt động của cửa hàng kinh doanh rau an toàn tại Hà Nội là rất lớn nên nhiều cửa hàng mở ra chỉ sau một thời gian lại phải đóng cửa do không đủ bù lỗ; (iii) Nguồn nhân lực, kinh phí cho công tác hướng dẫn, kiểm tra và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm chưa đáp ứng yêu cầu; người tiêu dùng khó mua được rau an toàn có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, người sản xuất chưa bán được rau an toàn theo đúng giá trị; (iiii) Thiếu kinh phí trong việc triển khai các dự án xây dựng hạ tầng xã hội cho kinh doanh và tiêu thụ rau an toàn như: chợ đầu mối, chợ dân sinh, bố trí điểm bán hàng hoặc hỗ trợ thuê cửa hàng bán rau an toàn riêng biệt. Hầu hết những khó khăn, bất cập đều liên quan đến vốn, nên nhóm tác giả đã hướng nghiên cứu vào một trong những kênh huy động vốn mà Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng có thể thu hút để tăng vốn cho các hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp sạch chính là từ dòng tiền kiều hối. Giải pháp được nhóm tác giả đề xuất đó là: (1) Cơ chế, chính sách thông thoáng; (2) Xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp thuận lợi; (3) Thay đổi nhận thức, tư duy trong việc sử dụng tiền kiều hối; (4) Thành lập quỹ kiều hối cho nông nghiệp; (5) Thúc đẩy liên kết đầu tư và hợp tác giữa DN trong nước và DN của Việt kiều. Lương Hương Giang (2016), “Kinh nghiệm của một số quốc gia trong thu hút, sử dụng kiều hối và bài học cho Việt Nam” - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Nghiên cứu kinh nghiệm của 3 nước điển hình là Ấn Độ, Trung Quốc, Phillipines tác giả đã tìm ra 4 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thu hút dòng tiền này cho sự phát triển kinh tế đất nước, đó là: (1) xây dựng chính sách theo hướng cởi mở hơn nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện và động lực cho kiều bào gửi tiền về nước; (2) hình thành quỹ hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp nhỏ từ dòng tiền kiều hối; (3) xây dựng chiến lược thu hút nhân tài về nước; (4) chuyên nghiệp hóa hoạt động xuất khẩu lao động. Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh (2016), “Vấn đề kiều hối tại Việt Nam: nghiên cứu xét trên góc độ quản lý Nhà nước” - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Khác với Hoàng Đình Minh và Nguyễn Tiến Hùng (2016) khẳng định lượng kiều hối tăng đều khoảng 10% qua các năm nghiên cứu trong giai đoạn từ 2009 – 2015, thì Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh lại khẳng định rằng: “Thống kê tại Việt Nam giai đoạn 2010 đến nay (2015), kiều hối gửi về nước tăng trung bình trên 20%/năm. Tính đến thời điểm hiện tại (2015) có trên 3200 dự án của NVNONN đang đầu tư tại Việt Nam với số vốn khoảng 6 tỷ USD, trong đó trên 60% số dự án đang hoạt động hiệu quả.

Đầu tiên, Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh nghiên cứu sự tương tác cơ bản về kinh tế giữa người di cư và người thân và vẽ mô hình mối liên hệ như sau: 14 Hình 1.1: Tương tác cơ bản về kinh tế giữa người di cư và người thân Nguồn: tổng hợp của Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh, 2016 Tiếp đến, nhóm tác giả liệt kê Danh sách 10 quốc gia đang phát triển tiếp nhận kiều hối lớn nhất năm 2015 và vẽ biểu đồ sau: (Đơn vị: Tỷ USD) Hình 1.2: Danh sách 10 quốc gia đang phát triển tiếp nhận kiều hối lớn nhất năm 2015 Nguồn: tổng hợp của Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh, 2016 Cùng lúc, nhóm tác giả nghiên cứu, phân tích và xây dựng biểu đồ so sánh về tình hình kiều hối, ODA giải ngân, FDI thực hiện giai đoạn 2010 - 2015 tại Việt Nam dưới đây: 15 (Đơn vị: Tỷ USD) Hình 1.3: Tình hình kiều hối, ODA giải ngân, FDI thực hiện giai đoạn 2010 - 2015 tại Việt Nam Nguồn: tổng hợp của Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh Do xác định là nghiên cứu xem xét về vấn đề kiều hối và đầu tư tại Việt Nam trên góc độ quản lý Nhà nước, Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự đã vẽ mô hình mối liên hệ quản lý nhà nước về kiều hối như sau: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIỀU HỐI BỘ NGOẠI BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ GIAO XÃ HỘI Hình 1.4: Các bên tham gia vào công tác quản lý nhà nước về kiều hối tại Việt Nam Nguồn: tổng hợp của Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh Từ đó đưa ra một số gợi ý về chính sách quản lý kiều hối: (1) Gia tăng chính sách thu hút đầu tư dành cho kiều bào nói riêng; (2) Bố trí vốn mồi xây dựng cơ sở hạ tầng; (3) Phát hành các trái phiếu dành riêng cho đối tượng kiều bào; (4) Thành lập các quỹ đầu tư của kiều bào, kêu gọi đầu tư cho các công trình công cộng. 16 Phạm Văn Hùng và cộng sự (2016), “Một số giải pháp về chính sách nhằm thu hút kiều hối cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội Việt Nam”. Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng chính sách thu hút và sử dụng kiều hối tại Việt Nam, Phạm Văn Hùng và cộng sự đã chia các chính sách liên quan đến kiều hối thành hai nhóm: là nhóm chính sách về ngoại hối (có liên quan đến dòng chảy kiều hối) và nhóm chính sách liên quan đến môi trường đầu tư (ảnh hưởng đến mục tiêu và phương thức sử dụng kiều hối). Việc thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng dòng chảy kiều hối vào Việt Nam giai đoạn khá dài từ năm 2000 đến năm 2015 của nhóm tác giả là được thể hiện trong kết quả của bảng sau: Bảng 1.1: Dòng chảy kiều hối vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 Nguồn: Phạm Văn Hùng và cộng sự, 2016 Từ đó nhóm tác giả đã đề xuất 3 nhóm khuyến nghị giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút và sử dụng kiều hối trong thời gian tới bao gồm: (1) Các chính sách liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài; (2) Chính sách đối với lao động xuất khẩu; (3) Các chính sách liên quan đến môi trường đầu tư.

Bùi Thị Thu Hà (2011), “Phát huy vai trò của NVNONN đối với công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay”- Học viện Chính trị - Hành chí Quốc gia Hồ Chí Minh. Tác giả Bùi Thị Thu Hà đã nghiên cứu công tác vận động, phát huy vai trò của cộng 17 đồng NVNONN trong giai đoạn 1986 – 2011. Nhận thức được cộng đồng NVNONN là một bộ phận không thể tách rời khối đại đoàn kết dân tộc, là đối tượng quan trọng trong công tác vận động, tập hợp, phát huy vai trò thông qua các minh chứng cụ thể về những đóng góp của bởi các hoạt động hướng về cội nguồn của cộng đồng NVNONN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Huy Động Nguồn Lực Người Việt Nam Ở Nước Ngoài Để Phát Triển Kinh Tế Việt Nam" tập trung vào việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nước. Tài liệu nêu rõ các chiến lược và phương pháp huy động nguồn lực, từ đầu tư tài chính đến chuyển giao công nghệ, cũng như vai trò quan trọng của người Việt ở nước ngoài trong việc xây dựng và phát triển các lĩnh vực kinh tế chủ chốt.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức mà nguồn lực từ cộng đồng người Việt ở nước ngoài có thể được tích cực sử dụng để cải thiện cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan như Cá giải pháp đẩy mạnh huy động nguồn nhân lự phát triển hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện na hang tỉnh tuyên quang, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc phát triển hạ tầng giao thông, một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và sử dụng nguồn lực hiệu quả.

Tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nguồn lực người Việt ở nước ngoài mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh khác của sự phát triển kinh tế Việt Nam.