Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế "Huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam" được nghiên cứu sinh Trịnh Thị Thu Hà thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2018), thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9310106), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Minh Phong và GS. Đỗ Đức Bình. Công trình có độ dài 155 trang nội dung chính, tiếp cận theo phương pháp kết hợp định tính và định lượng để giải quyết bài toán khai thác các nguồn lực từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài (NVNONN) phục vụ công cuộc phát triển kinh tế đất nước.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
- Tính cấp thiết: Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại tự do (FTA). Với xuất phát điểm của lực lượng sản xuất trong nước còn thấp, nhu cầu về nguồn vốn, khoa học - công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến là rất lớn. Trong các nguồn lực bên ngoài, cộng đồng NVNONN với hơn 4,5 triệu người sinh sống tại nhiều quốc gia (tỷ lệ kiều bào trên dân số đứng thứ hai thế giới sau Trung Quốc) nắm giữ tiềm năng kinh tế và tri thức đáng kể. Theo số liệu Ngân hàng Thế giới (World Bank), từ năm 1993 đến năm 2015, tổng lượng kiều hối chuyển về Việt Nam đạt khoảng 108,6 tỷ USD; năm 2017 đạt khoảng 13,8 tỷ USD từ 187 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tính đến cuối năm 2017, có hơn 2.000 dự án của kiều bào đầu tư về nước với tổng vốn đăng ký gần 3 tỷ USD. Tuy nhiên, hiệu quả thu hút nguồn lực trí thức và nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ kiều bào vẫn chưa tương xứng với tiềm năng.
- Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào dòng chảy kiều hối, tác động kinh tế vĩ mô của kiều hối, hoặc nghiên cứu định tính về chính sách đối với trí thức kiều bào. Chưa có công trình nào xây dựng mô hình định lượng tích hợp nhằm xác định và đo lường mức độ tác động cụ thể của từng nhóm nhân tố (chính sách, thực thi, tình cảm quê hương, môi trường làm việc, chế độ trọng dụng, ưu đãi, điều kiện kinh tế - xã hội) đến hiệu quả huy động đồng thời cả nguồn lực kiều hối và trí thức kiều bào vào phát triển kinh tế Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thành công và hạn chế của công tác thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối và trí thức giai đoạn 2006–2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả huy động các nguồn lực này vào phát triển kinh tế Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN về Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2017 trong lĩnh vực kiều hối và trí thức.
- Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối và trí thức.
- Mục tiêu 3: Kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN.
- Mục tiêu 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN.
- Mục tiêu 5: Đề xuất giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN phục vụ phát triển kinh tế.
Câu hỏi nghiên cứu
- Nguồn lực NVNONN đóng góp vào phát triển kinh tế Việt Nam là gì? Cơ cấu, xu hướng các nguồn lực NVNONN như thế nào?
- Những tiêu chí nào có thể dùng để đánh giá huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút nguồn lực NVNONN, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới thu hút nguồn lực NVNONN?
- Các nguồn lực NVNONN đã được huy động vào phát triển kinh tế Việt Nam như thế nào?
- Làm thế nào để tiếp tục huy động và gia tăng mức đóng góp của nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thu hút nguồn lực NVNONN trong lĩnh vực kiều hối, doanh nghiệp của NVNONN và trí thức Việt kiều vào phát triển kinh tế Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung đánh giá 07 nhóm nhân tố: (1) Chính sách thu hút của Chính phủ (mã hóa: CS); (2) Thực thi chính sách thu hút (mã hóa: TTCS); (3) Tình cảm của NVNONN với quê hương, tổ quốc (mã hóa: TC); (4) Điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội tại Việt Nam (mã hóa: ĐK); (5) Môi trường làm việc tại Việt Nam (mã hóa: MTLV); (6) Các yếu tố trọng dụng (mã hóa: TD); (7) Các yếu tố về ưu đãi (mã hóa: UD).
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu cộng đồng NVNONN định cư tại các quốc gia có mật độ người Việt đông và tiềm lực lớn gồm Mỹ, Đức, Pháp, Canada, Cộng hòa Séc, Ba Lan, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2006–2017; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích 27 công trình nghiên cứu trong nước cùng 5 công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu liên quan đến đề tài:
Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về nguồn lực trí thức và chính sách chung: Vũ Hy Chương (1999) phân tích tiềm năng trí thức kiều bào tại Pháp, Đức, Mỹ, Canada, Nhật Bản và đề xuất lập cơ quan đầu mối quản lý, thẩm định dự án; Bùi Thị Thu Hà (2011) chỉ ra các hạn chế mang tính "ban phát quyền lợi", nặng về khai thác vật chất mà thiếu quan tâm nguyện vọng của kiều bào giai đoạn 1986–2011; Đặng Trần Phong (2014) thống kê hơn 300 lượt chuyên gia, trí thức về nước mỗi năm và khoảng 160.000 chuyên gia, trí thức NVNONN (chiếm 13% cộng đồng), đồng thời chỉ ra rào cản về cơ chế đãi ngộ, môi trường làm việc và sự đố kỵ chuyên môn; Nguyễn Thanh Sơn (2010) và Nguyễn Chiến Thắng (2003) phân tích quá trình hình thành, đặc điểm cộng đồng NVNONN và công tác vận động; Sở Ngoại vụ TP.HCM (2003) khảo sát tâm lý, tư tưởng chính trị của kiều bào; Nguyễn Minh Phong (2010) nghiên cứu thu hút chất xám kiều bào vào phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội; Ủy ban Nhà nước về NVNONN (2002) đánh giá môi trường đầu tư và tiềm năng kiều bào.
- Nghiên cứu về kiều hối và đầu tư phát triển: Nguyễn Thị Thu Hà và Lê Quang Anh (2016) nghiên cứu quản lý nhà nước về kiều hối, thống kê kiều hối tăng trên 20%/năm giai đoạn 2010–2015; Phạm Văn Hùng và cộng sự (2016) phân nhóm chính sách ngoại hối và chính sách môi trường đầu tư giai đoạn 2000–2015; Nguyễn Văn Kỳ (2016) phân tích kiều hối phục vụ phát triển bền vững; Nguyễn Thị Ái Liên (2016), Nguyễn Thị Ái Liên và Phan Thị Thu Hiền (2016) chứng minh kiều hối chiếm 6,82% GDP Việt Nam và là nguồn vốn tiềm năng cho khởi nghiệp; Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2016) khảo sát kiều hối từ xuất khẩu lao động tại Hà Tĩnh (đạt 87,73 triệu USD năm 2015); Lương Hương Giang và Trần Thị Hoàng Anh (2016), Lương Hương Giang (2016) nghiên cứu vốn kiều hối cho nông nghiệp sạch tại Hà Nội và bài học từ Ấn Độ, Trung Quốc, Philippines; Đinh Đào Ánh Thủy (2016) phân tích tác động vĩ mô và vi mô của kiều hối tại các nước đang phát triển (chiếm trên 70% tổng kiều hối toàn cầu); Nguyễn Duy Tuấn (2016) ước lượng mô hình hồi quy tại 5 nước ASEAN, xác định 1 đồng kiều hối tăng thêm làm tăng 0,48 đồng vốn đầu tư; Đỗ Hữu Tụ (2016) phân tích kiều hối từ xuất khẩu lao động và đầu tư nông thôn mới; Nguyễn Quỳnh Hoa và Ngô Quốc Dũng (2016) dùng mô hình ARDL phân tích chuỗi thời gian 1998–2015; Hoàng Đình Minh và Nguyễn Tiến Hùng (2016) so sánh kiều hối và dòng vốn FDI giai đoạn 2011–2015; Nguyễn Bạch Nguyệt và Hoàng Thị Thu Hà (2016) nghiên cứu kiều hối cho sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001–2014; Đặng Thu Thủy (2016) nghiên cứu chính sách ngoại hối giai đoạn 1993–2015; Nguyễn Đoan Trang (2016) so sánh tác động thúc đẩy đầu tư tư nhân giữa đầu tư công và kiều hối; Đinh Anh Tuấn (2016) khai thác bộ dữ liệu VHLSS 2013–2015 phân tích chi tiêu hộ gia đình; Nguyễn Thành Trung (2016) điều tra lý do hộ gia đình không đưa kiều hối vào sản xuất kinh doanh; Trần Trọng Đăng Đàn (1997) nghiên cứu cộng đồng người Việt tại Liên Xô cũ và Đông Âu.
Các nghiên cứu quốc tế
- Andrew T. Pham (2010): Đánh giá vai trò của mạng lưới kiều bào đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, nhấn mạnh sự cần thiết của tính minh bạch chính sách và đầu tư vào giáo dục đại học.
- B. Gabriela Mundaca (2009): Sử dụng dữ liệu bảng giai đoạn 1995–2005 tại các nước Mỹ Latinh và Caribê (LAC), chứng minh kiều hối thúc đẩy phát triển thị trường tài chính và tăng trưởng GDP bình quân đầu người.
- Carlos Vargas-Silva, Shikha Jha và Guntur Sugiyarto (2009): Nghiên cứu tại hơn 20 quốc gia châu Á giai đoạn 1988–2007, kết luận lượng kiều hối tăng 10% giúp GDP bình quân đầu người tăng từ 0,9% đến 1,2%.
- Giuliano và Ruiz-Arranz (2009): Sử dụng dữ liệu 71 quốc gia đang phát triển qua mô hình GMM, chỉ ra kiều hối đóng vai trò thay thế cho thị trường tín dụng kém phát triển và góp phần giảm nghèo.
- Georges Condominas (2005): Phân tích hoàn cảnh lưu vong, tâm lý và động cơ gửi tiền về nước hỗ trợ thân nhân của người Việt Nam định cư tại nước ngoài.
| Nhóm tác giả / Năm |
Hướng nghiên cứu chính |
Phương pháp / Phạm vi |
Kết luận / Đóng góp chính |
| Vũ Hy Chương (1999) |
Nguồn lực trí thức NVNONN |
Tổng kết thực tiễn, thống kê mô tả |
Đề xuất cơ quan đầu mối quản lý, kết nối dự án với trí thức kiều bào. |
| Đặng Trần Phong (2014) |
Nguồn lực trí thức và kiều hối |
Báo cáo ngành Ngoại giao |
Thống kê 160.000 trí thức kiều bào; chỉ ra bất cập đãi ngộ, thủ tục. |
| B. Gabriela Mundaca (2009) |
Kiều hối và thị trường tài chính |
Dữ liệu bảng (1995–2005, khu vực LAC) |
Kiều hối tác động tích cực đến tăng trưởng và chiều sâu tài chính. |
| Carlos Vargas-Silva và cs (2009) |
Kiều hối và giảm nghèo tại Châu Á |
Hồi quy OLS, Fixed/Random Effects (1988–2007) |
Kiều hối tăng 10% làm GDP tăng trưởng từ 0,9% đến 1,2%. |
| Nguyễn Duy Tuấn (2016) |
Kiều hối và đầu tư tại 5 nước ASEAN |
Hồi quy đa biến |
1 đồng kiều hối tăng thêm làm tăng 0,48 đồng vốn đầu tư. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Luận án kế thừa các lý thuyết về kiều hối, di cư và nguồn nhân lực, đồng thời giải quyết khoảng trống thực nghiệm: xây dựng hệ thống chỉ tiêu và mô hình hồi quy đa biến kiểm định 07 nhóm nhân tố tác động đến mức độ sẵn sàng cống hiến tri thức và đầu tư vốn của NVNONN, định lượng thứ tự ưu tiên của các nhóm giải pháp chính sách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm cơ bản: Luận án làm rõ các khái niệm "Người Việt Nam ở nước ngoài" (theo quy định pháp luật Việt Nam), "Nguồn lực NVNONN" (bao gồm nguồn lực tài chính/kiều hối, nguồn lực trí thức/chất xám, nguồn lực doanh nhân/doanh nghiệp và quan hệ đối ngoại), khái niệm "Huy động" và "Phát triển kinh tế".
- Mô hình nghiên cứu 07 nhân tố:
- Nhân tố chính sách của Chính phủ (CS): Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế hỗ trợ, tính ổn định và thông thoáng của chính sách.
- Nhân tố thực thi chính sách (TTCS): Năng lực, thái độ của đội ngũ cán bộ công quyền, thủ tục hành chính, tính minh bạch và sự phối hợp giữa các ban ngành.
- Nhân tố tình cảm với quê hương, tổ quốc (TC): Lòng yêu nước, sự gắn bó gia đình, mong muốn đóng góp cho nơi chôn nhau cắt rốn.
- Nhân tố điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội (ĐK): Môi trường kinh tế vĩ mô, hạ tầng kỹ thuật, chất lượng giáo dục, môi trường văn hóa - xã hội tại Việt Nam.
- Nhân tố môi trường làm việc (MTLV): Cơ sở vật chất nghiên cứu, trang thiết bị kỹ thuật, văn hóa doanh nghiệp, không khí học thuật.
- Nhân tố trọng dụng (TD): Cơ chế bổ nhiệm, trao quyền, đánh giá đúng năng lực chuyên môn, sự tin tưởng của các cơ quan tiếp nhận.
- Nhân tố ưu đãi (UD): Chế độ tiền lương, phụ cấp, chính sách thuế, nhà ở, đất đai và hỗ trợ sinh hoạt cho chuyên gia cùng gia đình.
Phương pháp nghiên cứu định tính
- Quan sát khoa học: Tham dự và theo dõi 05 hội thảo chuyên đề về giao lưu văn hóa và xúc tiến đầu tư về Việt Nam dành cho kiều bào tại Mỹ, châu Âu, Singapore.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến tư vấn từ các giảng viên, nhà khoa học kinh tế, chuyên gia thuộc Ủy ban Nhà nước về NVNONN, Cục Đầu tư Nước ngoài.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 36 Việt kiều (34 người đã và đang trực tiếp đầu tư sản xuất kinh doanh, vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam; 02 người đang chuẩn bị kế hoạch hồi hương sinh sống và đầu tư).
Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Mẫu điều tra khảo sát:
- Tổng số phiếu phát ra: 3.300 phiếu (bao gồm phát trực tiếp và gửi trực tuyến qua Google Docs, thư điện tử đến các hội đồng hương, hội sinh viên, mạng lưới chuyên gia trí thức người Việt tại Mỹ, Úc, Canada, Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Ý, Thụy Điển, Hàn Quốc, Nhật Bản, Anh, Trung Quốc).
- Thu về: 774 phiếu; sau khi sàng lọc loại 35 phiếu không hợp lệ, còn lại 739 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
- Phân bổ mẫu: Khảo sát trực tiếp đạt 141 phiếu hợp lệ trên 200 phiếu phát ra (tỷ lệ 70,5%); khảo sát gián tiếp qua mạng internet đạt 598 phiếu hợp lệ trên 3.100 phiếu phát ra (tỷ lệ 19,29%). Phiếu khảo sát sử dụng song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích phương sai (ANOVA) và hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định tương quan giữa 07 biến độc lập với biến phụ thuộc (Hiệu quả huy động nguồn lực NVNONN).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Ủy ban Nhà nước về NVNONN (Bộ Ngoại giao), Cục Đầu tư Nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Sở Ngoại vụ TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng, Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổng cục Thống kê và các báo cáo điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý dòng kiều hối, vai trò của kiều hối đối với ổn định kinh tế vĩ mô và việc thu hút chất xám kiều bào. Tác giả phân tích các số liệu thực chứng từ các nghiên cứu đi trước:
- Lượng kiều hối gửi về Việt Nam giai đoạn 1993–2015 đạt 108,6 tỷ USD; giai đoạn 2012–2015 dòng kiều hối có quy mô tương đương hoặc vượt vốn FDI thực hiện tại một số thời điểm.
- Đánh giá cơ cấu sử dụng kiều hối của các hộ gia đình: phần lớn dùng cho tiêu dùng, trả nợ và mua sắm tài sản (bất động sản), tỷ lệ chuyển trực tiếp vào sản xuất kinh doanh còn thấp do thiếu kênh dẫn vốn an toàn và thiếu thông tin thị trường.
- Chương này xác định khoảng trống: cần lượng hóa đồng thời tác động của cả yếu tố chính sách, môi trường thực thi và các yếu tố tâm lý - xã hội đến việc huy động tổng thể các nguồn lực của NVNONN.
Chương 2: Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam
Chương 2 thiết lập khung phân tích lý luận và mã hóa 07 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc:
- Xây dựng hệ thống bảng khung lý thuyết chi tiết từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.7, tương ứng với 07 nhóm nhân tố: CS (Chính sách), TTCS (Thực thi chính sách), TC (Tình cảm quê hương), ĐK (Điều kiện kinh tế - xã hội), MTLV (Môi trường làm việc), TD (Trọng dụng), UD (Ưu đãi).
- Thiết kế 07 giả thuyết nghiên cứu giả định rằng cả 07 nhóm nhân tố này đều có tác động thuận chiều (dương) đến ý định và hiệu quả tham gia đóng góp nguồn lực (chất xám, vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ) của NVNONN vào sự phát triển kinh tế của đất nước.
Chương 3: Thực trạng huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng số liệu giai đoạn 2006–2017 và trình bày kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Thực trạng kiều hối và đầu tư: Kiều hối về Việt Nam năm 2017 đạt 13,8 tỷ USD (tăng 16% so với năm 2016), đưa Việt Nam vào danh sách các quốc gia nhận kiều hối lớn nhất khu vực ASEAN và thế giới. Có hơn 2.000 doanh nghiệp của kiều bào đầu tư tại Việt Nam với tổng vốn gần 3 tỷ USD, tập trung vào du lịch, dịch vụ, bất động sản, công nghệ thông tin và chế biến xuất khẩu.
- Thực trạng thu hút trí thức: Hàng năm có khoảng 300 lượt chuyên gia kiều bào về nước làm việc ngắn hạn, giảng dạy, hợp tác nghiên cứu tại các trường đại học, viện nghiên cứu (Đại học Quốc gia TP.HCM, Viện Khoa học và Công nghệ tính toán TP.HCM). Một số doanh nghiệp công nghệ do kiều bào thành lập và điều hành đạt kết quả nổi bật như Công ty Hóa phẩm Mỹ Lan, Glass Egg Digital Media, cùng sự tham gia của các quỹ đầu tư mạo hiểm (IDG Ventures Vietnam, VinaCapital, Mekong Capital).
- Kết quả kiểm định hồi quy mô hình 07 nhân tố (SPSS):
Mô hình hồi quy: Y = f(CS, TTCS, TC, ĐK, MTLV, TD, UD)
Kết quả kiểm định ANOVA và các hệ số hồi quy cho thấy cả 07 biến độc lập đều có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) và có mối quan hệ dương (thuận chiều) với biến phụ thuộc. Thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp hơn được xác định như sau:
- Thực thi chính sách thu hút (TTCS) – nhân tố có trọng số tác động mạnh nhất.
- Các yếu tố trọng dụng (TD).
- Cơ chế chính sách của Chính phủ (CS).
- Tình cảm của NVNONN với gia đình, quê hương, tổ quốc (TC).
- Điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội tại Việt Nam (ĐK).
- Môi trường làm việc (MTLV).
- Các yếu tố ưu đãi (UD).
- Hạn chế được chỉ ra: Thủ tục hành chính còn rườm rà; thiếu cơ chế trọng dụng cụ thể và minh bạch cho trí thức kiều bào; thông tin dữ liệu về chuyên gia NVNONN bị phân tán; các chính sách ưu đãi về thuế, nhà ở, đất đai khi triển khai tại các địa phương còn nhiều vướng mắc; chưa có quỹ tài chính chuyên biệt để dẫn dòng kiều hối vào các dự án sản xuất, công nghệ cao.
Chương 4: Bối cảnh, quan điểm mục tiêu và các giải pháp nhằm huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài vào phát triển kinh tế Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng chiến lược đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và xây dựng các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực thực thi công vụ tại các cơ quan tiếp nhận kiều bào; đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền chính sách đối ngoại.
- Nhóm giải pháp theo từng nguồn lực cụ thể:
- Huy động kiều hối: Đa dạng hóa các kênh chuyển tiền, giảm phí dịch vụ ngân hàng, phát hành trái phiếu kiều hối, khuyến khích chuyển hóa kiều hối từ tiêu dùng thuần túy sang đầu tư kinh doanh.
- Huy động doanh nghiệp kiều bào: Bảo vệ quyền sở hữu tài sản, mở rộng lĩnh vực tiếp cận đầu tư, tạo cầu nối thương mại đưa hàng hóa Việt Nam ra thị trường quốc tế.
- Huy động trí thức kiều bào: Đổi mới hình thức hợp tác linh hoạt (nghiên cứu theo dự án, làm việc từ xa, thỉnh giảng ngắn hạn), tạo môi trường làm việc học thuật cởi mở, xóa bỏ tâm lý so bì đố kỵ chuyên môn.
- Các đề xuất, sáng kiến cụ thể:
- Đề xuất hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm Việt kiều: Tạo cơ chế tài chính thu hút vốn nhàn rỗi của kiều bào vào các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong nước.
- Chiến lược nông nghiệp và dược liệu công nghệ cao: Khai thác kinh nghiệm và mạng lưới phân phối của NVNONN để sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản sạch, dược liệu quý.
- Quy hoạch Khu công nghiệp công nghệ cao dành riêng cho NVNONN: Xây dựng hạ tầng đồng bộ, áp dụng cơ chế một cửa và ưu đãi đặc thù nhằm thu hút các dự án sản xuất công nghệ cao của doanh nhân kiều bào.
- Thiết lập Mạng kết nối dữ liệu chuyên gia Việt Nam toàn cầu: Xây dựng cơ sở dữ liệu số tích hợp thông tin về chuyên ngành, công trình nghiên cứu và địa bàn sinh sống của các nhà khoa học gốc Việt trên thế giới để các bộ, ngành, viện nghiên cứu chủ động mời gọi hợp tác.
- Phát triển thị trường công nghệ có sự tham gia của trí thức Việt kiều: Gắn kết viện nghiên cứu, trường đại học trong nước với các trung tâm nghiên cứu quốc tế thông qua vai trò tư vấn của chuyên gia kiều bào.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và hệ thống hóa khung lý thuyết về nguồn lực NVNONN trong bối cảnh hội nhập quốc tế, xác định rõ các cấu phần của nguồn lực bao gồm vốn kiều hối, năng lực đầu tư kinh doanh của doanh nhân, tri thức công nghệ của chuyên gia và các mối quan hệ địa chính trị - thương mại.
- Xây dựng thành công mô hình lý thuyết và thang đo 07 nhóm nhân tố (CS, TTCS, TC, ĐK, MTLV, TD, UD) tác động đến hiệu quả huy động nguồn lực NVNONN, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế di cư và quản trị nhân lực quốc tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng huy động nguồn lực kiều hối, doanh nghiệp và trí thức NVNONN tại Việt Nam giai đoạn 2006–2017.
- Chứng minh bằng kiểm định định lượng rằng cả 07 nhóm nhân tố đều có tác động thuận chiều, trong đó yếu tố "Thực thi chính sách" (TTCS) và "Trọng dụng" (TD) có mức độ ảnh hưởng quyết định nhất đến việc kiều bào quyết định hồi hương đầu tư hoặc hợp tác khoa học, cao hơn cả nhóm yếu tố "Ưu đãi vật chất" (UD).
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao: mô hình Quỹ đầu tư mạo hiểm Việt kiều, Khu công nghiệp công nghệ cao dành riêng cho NVNONN, Mạng dữ liệu chuyên gia toàn cầu và phương thức hợp tác linh hoạt với trí thức kiều bào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Tiếp cận đối tượng khảo sát: Do đặc thù địa bàn cư trú phân tán trên nhiều châu lục và sự khác biệt về quan điểm chính trị của một bộ phận kiều bào, việc tiếp cận đối tượng điều tra trực tiếp gặp nhiều rào cản; mẫu khảo sát trực tuyến phụ thuộc vào mức độ hợp tác tự nguyện của các hội nhóm sinh viên, hội đồng hương.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê về dòng kiều hối và danh mục dự án đầu tư của NVNONN tại một số địa phương còn thiếu sự đồng bộ giữa các cơ quan quản lý (Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư), gây khó khăn trong việc bóc tách tuyệt đối giữa dòng vốn FDI thông thường và vốn thuần túy của kiều bào.
- Phạm vi thời gian: Các phân tích thực nghiệm dừng lại ở mốc thời gian cuối năm 2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu định lượng sang các cộng đồng người Việt mới hình thành tại các khu vực đang phát triển nhanh (Trung Đông, ASEAN).
- Nghiên cứu chuyên sâu theo từng lĩnh vực kinh tế mũi nhọn (công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, nông nghiệp chính xác) để đo lường giá trị gia tăng cụ thể mà trí thức kiều bào đóng góp cho chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng và cơ quan ứng dụng:
- Cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học và dữ liệu thực chứng cho Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Ngoại giao (Ủy ban Nhà nước về NVNONN), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ, cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trong việc sửa đổi, bổ sung chính sách thực thi Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu các học phần Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế, Quan hệ kinh tế quốc tế và Kinh tế học di cư tại các trường đại học khối kinh tế và quản lý công.
- Các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp và kiều bào: Cung cấp thông tin tham khảo về môi trường đầu tư, cơ chế phối hợp nghiên cứu khoa học và phương thức kết nối dự án kinh doanh tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến hiệu quả huy động nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài?
Kết quả phân tích hồi quy định lượng trên 739 phiếu khảo sát hợp lệ chỉ ra rằng nhân tố Thực thi chính sách (TTCS) có tác động mạnh nhất đến hiệu quả huy động nguồn lực NVNONN, tiếp theo sau là nhân tố Trọng dụng (TD) và Cơ chế chính sách (CS). Yếu tố ưu đãi vật chất thuần túy (UD) có mức độ tác động thấp nhất trong 07 nhân tố.
2. Quy mô dòng kiều hối chuyển về Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu của luận án đạt mức nào?
Theo số liệu được tổng hợp trong luận án:
- Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2015, tổng lượng kiều hối về Việt Nam đạt khoảng 108,6 tỷ USD.
- Riêng năm 2017, lượng kiều hối chuyển về nước đạt khoảng 13,8 tỷ USD (tăng 16% so với năm 2016), chuyển về từ 187 quốc gia và vùng lãnh thổ.
3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được tiến hành với quy mô mẫu như thế nào?
Luận án kết hợp cả hai nguồn dữ liệu sơ cấp:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 36 Việt kiều (34 người đang đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và 02 người có ý định hồi hương).
- Nghiên cứu định lượng: Phát ra 3.300 bảng hỏi (200 trực tiếp, 3.100 qua mạng/email), thu về 739 phiếu hợp lệ (141 phiếu trực tiếp, 598 phiếu trực tuyến) từ kiều bào tại Mỹ, Đức, Pháp, Canada, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Ý, Thụy Điển, Anh, Trung Quốc.
4. Tác giả đề xuất những mô hình cụ thể nào nhằm đột phá trong công tác huy động nguồn lực kiều bào?
Luận án đề xuất 05 mô hình cụ thể:
- Thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm Việt kiều nhằm tài trợ vốn cho khởi nghiệp sáng tạo.
- Quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp công nghệ cao dành riêng cho doanh nghiệp NVNONN.
- Thiết lập Mạng kết nối dữ liệu chuyên gia Việt Nam toàn cầu để quản lý và chia sẻ thông tin học thuật.
- Xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp và dược liệu công nghệ cao hướng tới xuất khẩu qua mạng lưới kiều bào.
- Thúc đẩy thị trường chuyển giao công nghệ có sự tham gia tư vấn trực tiếp của các nhà khoa học Việt kiều.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu hệ thống về kinh tế quốc tế, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc huy động nguồn lực NVNONN vào phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006–2017. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra bảng hỏi quy mô 739 mẫu và phỏng vấn sâu 36 chuyên gia, doanh nhân kiều bào, luận án đã lượng hóa thành công tác động thuận chiều của 07 nhóm nhân tố, xác định khâu thực thi chính sách và cơ chế trọng dụng là hai yếu tố có ảnh hưởng then chốt. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc tháo gỡ rào cản hành chính, xây dựng mạng lưới dữ liệu chuyên gia toàn cầu và hình thành các thiết chế tài chính - hạ tầng chuyên biệt nhằm khai thác tiềm năng vốn và chất xám của cộng đồng kiều bào đến năm 2025, tầm nhìn 2030.