MỞ ĐẦU Mã bài: MĐ17-00 I.Giới Thiệu Adobe Photoshop CS4 là phần mềm số 1 trong việc biên tập và xử lý hình ảnh chuyên nghiệp, bạn sẽ có thể làm được hơn nhiều điều với Photoshop. Những công cụ sáng tạo của nó giúp bạn làm được những kết quả thật phi thường. Những khả năng tuyệt vời chưa hề có sẽ giúp bạn dành trọn thời gian với phần mềm Photoshop, phần mềm chỉnh sửa ảnh cho mọi công việc của bạn. Đồng thời với nhiều hiệu ứng biên tập, xử lý và biến đổi hình ảnh công việc của bạn sẽ được giải quyết một cách thật sự nhanh chóng.
Với một vài tính năng bổ sung mới, Photoshop CS4 cho phép bạn có thể để thay đổi kích thước hình ảnh trong khi vẫn giữ lại các đối tượng nền ảnh, hạn chế tình trạng vỡ hạt trong tấm ảnh (thông thường khi bạn thay đổi tỉ lệ một hình ảnh, tất cả yếu tố trong hình ảnh thay đổi kích cỡ nên rất dễ bị vỡ hạt). Một điểm mới nữa là công cụ điều chỉnh bảng màu được cải tiến mang lại cho người sử dụng sự thuận tiện. Các hiệu ứng trong bảng màu này được bổ sung thêm khả năng điều chỉnh các lớp giúp bạn có thể thực hiện việc bổ sung hiệu ứng ở bất cứ khả năng hiệu chỉnh nào. Khi không thích những hiệu ứng mà chương trình mang lại, bạn có thể trỏ đến thùng rác của lựa chọn đó để bỏ hiệu ứng vừa bổ sung Ngoài ra, phần mềm photoshop cs4 còn bổ sung công cụ kết hợp nhiều tấm ảnh lại với nhau, khả năng làm việc của nó thật sự đạt hiệu quả cao, cho những tấm ảnh này tập trung lại với nhau tại một chỗ.
Thêm vào đó, Adobe cung cấp cho bạn một kho lưu trữ ảnh trực tuyến, có thể tạo ra một chủ đề riêng và tải nó lên kho lưu trữ này. Pixel Blender công giúp người dùng Photoshop áp dụng nhanh các hiệu ứng đặc biệt, hoặc thậm chí tạo các hiệu ứng riêng cũng sẽ được hưởng lợi lớn từ sức mạnh của card đồ hoạ. Tuy nhiên, Pixel Blende không kịp có mặt trong bản CS4 và sẽ được cung cấp sau dưới dạng tải về miễn phí. Phần mềm có hai phiên bản là 32 bit và 64 bit, tuy nhiên nếu sử dụng hệ điều hành Windows Vista kết hợp với bản 64 bit sẽ cho phép bạn tận dụng được nhiều bộ nhớ RAM hơn giúp công việc xử lý trên CS4 nhanh hơn (nếu bạn cài nhiều RAM, hệ thống 32 bit chỉ có thể nhận tối đa 4GB RAM dù bạn có gắn đến 10GB RAM vào máy) Trong phiên bản 64 bit, người thử nghiệm đã có thể tạo và làm việc với một hình ảnh có độ phân giải 45.Photoshop CS4 đáp ứng được nhu cầu xử lý ảnh lớn cho những nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp.
Khi sử dụng phiên bản 64 bit, nó sẽ tận dụng hiệu suất làm việc của RAM thay vì sử dụng hiệu suất làm việc của máy giúp mang lại nhiều lợi ích hơn. Và thậm chí là cả một hệ thống với nhiều bộ nhớ RAM sẽ giảm tình trạng đọc và viết dữ liệu vào đĩa cứng của bạn - tuy tốc độ của đĩa cứng khá cao nhưng nó sẽ chiếm rất nhiều thời gian làm việc của bạn. Yêu cầu về phần cứng và cách cài đặt đối với Adobe Photoshop 1. Hệ điều hành Windowns - Bộ vi xử lý có tốc độ 1.8GHz trở lên.
- Hệ điều hành: Microsoft® Windows® XP với Service Pack 2 (khuyến cáo sử dụng Service Pack 3) hoặc Windows Vista® với Service Pack 1. - Bộ nhớ: 1GB trở lên. - Đĩa cứng còn trống ít nhất là 1GB trở lên. - Màn hình có độ phân giải 1,024x768 với card màn hình 16-bit.
- Một số chức năng của Photoshop đòi hỏi card màn hình phải hỗ trợ Shader Model 3. Hệ điều hành Mac OS - Bộ vi xử lý: PowerPC® G5 hoặc các bộ vi xử lý đa lõi của Intel. - Hệ điều hành: Mac OS X v10.4 - Bộ nhớ: 1GB trở lên. - Đĩa cứng còn trống ít nhất là 1GB trở lên.
- Màn hình có độ phân giải 1,024x768 với card màn hình 16-bit. - Một số chức năng của Photoshop đòi hỏi card màn hình phải hỗ trợ Shader Model 3. Hướng dẫn cài đặt Bước 1: Nhấp vào file cài đặt để bắt đầu cài đặt. Bước 2: Check vào I have a serial number for Adobe Photoshop CS4 và điền Serial number.
Và ấn Next. 10 Bước 3: Chọn Accept. Bước 4: Nhấn Intall 11 Và chương trình được cài đặt Bước 5: Điền thông tin vào. 12 Sau đó nhấn Register Now.
Bước 6: Nhấn exit để hoàn tất cài đặt. Khởi động chương trình Adobe Photoshop CS4. Môi trường làm việc của Photoshop xuất hiện tương tự như hình dưới: - Bên trái là thanh công cụ (Tool bar), chứa toàn bộ các công cụ của photoshop - Bên phải là các Panel giúp ta làm việc với từng thành phần cụ thể trong photoshop. - Phía trên cùng là thanh menu (menu bar), chúng ta có thể sử dụng toàn bộ các lệnh của photoshop từ thanh menu này.
14 - Ngay phía dưới thanh menu là thanh tùy chọn (option bar) dùng để điều chỉnh một số thông số cho từng công cụ mà chúng ta đang sử dụng hiện hành. Đối với phiên bản CS4 này,để sử dụng hết “tài nguyên”,một số lệnh được chuyển lên làm họ hàng với thanh Menu. Chẳng hạn như: - Nút “view extras” cho phép chúng ta bật/tắt lưới (Grid), đường Guide và thanh thước (ruler) trong file ảnh bạn đang mở hiện hành. - Nút Zoom level cho phép phóng to hay thu nhỏ file ảnh đang làm việc.
- Nút Arrange Doccuments cho phép bạn chọn một số cách sắp xếp file ảnh trên vùng làm việc khi có nhiều hơn một file đang được mở trên màn hình. - Nút Screen mode để mở rộng không gian làm việc (bạn bấm phím F nhiều lần trên bàn phím sẽ hiểu chức năng của nó). - Nút cho phép chọn một số giao diện định sẵn. Thông thường để thuận tiện khi làm việc, chúng ta nên ẩn thanh công cụ và các palette để không gian làm việc không bị “vướng”.Các bạn bấm phím Tab để ẩn toàn bộ và bấm Tab một lần nữa để hiện lại chúng.Hoặc các bạn có thể vào Menu Window rồi kích chọn vào những Panel nào mà bạn muốn hiện hoặc ẩn.
Trên đây là một số giới thiệu cơ bản giúp các bạn làm chủ được giao diện của photoshop để dể dàng làm việc về sau. Một số định dạng của Photoshop Photoshop có thể xử lý với nhiều định dạng khác nhau, tuy nhiên chúng ta chỉ cần chú ý một số định dạng cơ bản sau đây: - JPG: là định dạng phổ biến cho file ảnh,với định dạng này file ảnh chỉ có một lớp background duy nhất,dung lượng file khá nhỏ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng ảnh khá tốt,phù hợp trong xuất bản web và in ấn kỷ thuật số. - PSD: Với định dạng này, tất cả các đối tượng trong file ảnh nằm trên từng layer khác nhau thì vẫn giữ nguyên như thế (nếu chúng ta không cố tình gộp các layer lại) nhằm giúp chúng ta dễ dàng biên tập, tuy nhiên dung lượng của file ảnh là rất lớn. - PNG: Nếu ta tạo file ảnh với nền background trong suốt, khi lưu file lại với định dạng này thì vẫn giữ được nền trong suốt.Do đó khi mang file ảnh sang chương trình khác để xử lý thì chúng ta chỉ thấy các đối tượng trong file ảnh, phần nền background sẽ bị loại trừ.Trong khi đối với các định dạng kể trên, cho dù chúng ta tạo nền background là trong suốt thì chúng cũng biến thành màu trắng khi lưu.
- GIF: Định dạng này chỉ sử dụng cho xuất bản web, không thể dùng cho in ấn, dung lượng file rất nhỏ chỉ giới hạn 256 màu. Các file ảnh động cũng sử dụng định dạng này. 15 BÀI 1: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN VỚI MENU Mã bài: MĐ17-01 Mục tiêu: - Biết tạo mới, mở các file đã làm hoặc tìm kiếm file; - Tạo được định dạng và thiết lập được các thuộc tính trong Photoshop; - Tạo file dữ liệu mới và sử dụng các tính năng trên menu để tạo các Parttern, Brush, Fill, Stroke, … Adobe Photoshop CS4; - Thao tác thành thạo với các menu trên Photoshop; - Làm được các bài tập mẫu và phát triển thêm ý tưởng cho các bài tuỳ chọn; - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, và tác phong công nghiệp. Các thao tác cơ bản với menu File, Edit 1.
Menu File 16 Menu cơ bản nhất, có trong hầu hết phần mềm hiện nay. Giúp người dùng làm việc với file (tập tin) với các thao tác cơ bản: open (mở), new (tạo mới), save (lưu), v. ngoài ra tính năng hay được dùng khi tạo banner, signature (chữ ký). là save for web and devices.
Ngoài những tính năng hiển nhiên như New, Open, Close thì menu này còn chứa rất nhiều tính năng khác mà sẽ khiến bạn phải bối rối. Browse in Bridge: Ðây là một chýõng trình ði kèm với Photoshop ðể duyệt hình ảnh. Nó cho phép ngýời dùng quản lý ảnh dýới dạng hình ảnh (chứ không phải chỉ tên file), týõng tự nhý Google Picasa. Bridgle là một chýõng trình khá hay tuy nhiên nó có thể gây phiền nhiễu nếu bạn vô tình mở vì nó tốn khá nhiều thời gian ðể tải.
Open As: Ðây có vẻ nhý là một mục tính nãng có vấn ðề (hoặc có thể ðã hỏng). Ý týởng nhà sản xuất ðýa ra là với tính nãng này có thể mở một loại file khác (ví dụ nhý một tập tin PSD có phân lớp) dýới dạng file ảnh. Open As Smart Object: Tạo một smart object từ một file bất kỳ chỉ ðõn giản bằng cách mở nó. Việc thay ðổi kích thýớc và chỉnh sửa Smart Object không ảnh hýởng tới tập tin gốc ban ðầu, do ðó nếu bạn có kế hoạch thay ðổi kích thýớc 1 ðối týợng nhiều lần thì bạn nên mở nó trong chế ðộ Smart Object.
Share my Screen và Create New Review: Ðây là các tính nãng Adobe CS Live chỉ ðýợc cung cấp tới những ngýời dùng có ðãng ký bản quyền và có tạo một tài khoản trên Adobe. Device Central: Một chương trình riêng biệt hỗ trợ các ứng dụng cho điện thoại di động và smartphone. Save for Web and Devices: Một loại ứng dụng dùng để nén file thành các file dạng JPG, GIF, PNG hoặc các định dạng WBMP phù hợp cho việc đăng tải lên web. Trong trường hợp này, Devices dùng để chỉ các dòng máy smartphone.
Revert: Tải lại file từ điểm lưu lại gần nhất. Bạn sẽ mất tất cả các thay đổi và History khi thực hiện thao tác này, tuy nhiên việc này cũng có lợi ích riêng trong một số trường hợp.