BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA HƢỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỰ ĐỘNG HÓA 2 Nội dung đồ án Tự động hóa 2 1. Giảng viên giao cho sinh viên, nhóm sinh viên tên đồ án, nhiệm vụ đồ án môn học 2. Nội dung đồ án sẽ xoay quanh a. Điều khiển hệ truyền động điện xoay chiều sử dụng phương pháp FOC b.
Điều khiển hệ truyền động điện xoay chiều sử dụng phương phap DTC c. Điều khiển hệ năng lượng gió d. Áp dụng hệ truyền động vào các lĩnh vực truyền động trong thực tế như điều khiển bang tải, điều khiển chuyển động<. Sử dụng hệ truyền động PLC- biến tần- động cơ thực tế 3.
Mô phỏng- sử dụng MATLAB/SIMULINK 5. Thực nghiệm tại phòng thí nghiệm 6. Đồ án mẫu tự động hóa 2 Lý thuyết CHƢƠNG 1: PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN VECTOR TỰA THEO TỪ THÔNG ROTOR (ROTOR FIELD ORIENTED CONTROL Phương pháp điều khiển tựa từ thông (Field Oriented Control- FOC) hay điều khiển vector là phương pháp điều khiển dùng cho ĐCKĐB 3 pha, dựa vào hệ trục tọa độ từ thông rotor, điều khiển động cơ KĐB có thể thực hiện thông qua điều khiển các thành phần dòng điện stator isd (từ thông) và isq (momen) Hình 1: Điều khiển động cơ KĐB bằng phương pháp FOC Phƣơng pháp FOC 3.1 Phƣơng pháp điều khiển tựa theo từ thông rotor Ta có: Hình 3.1: Hệ tọa độ từ thông rotor quay với tốc độ Trước hết ta xét mô hình động cơ khi mà hệ trục tọa độ quay có trục d trùng với từ thông rotor, lúc này thành phần từ thông roto trên trục q có giá trị là 0 Xét phương trình điện áp rotor trên trục d: ( ) Mà Nên Mặt khác: Nên ta có: ( ) Phương trình trên chính là phương trình vi phân bậc nhất của với đầu vào là Xét ở chế độ xác lập, ta có ; suy ra nên Như vậy sẽ được sử dụng để điều khiển từ thông ( bằng giá trị định mức) Phương trình momen có dạng sau: ( ) Như phân tích ở trên Dẫn đến: ( ) Mặc khác: Nên: (3.1) ( ) Nếu ta giữ từ thông là giá trị đặt không đổi thì ( ) sẽ là hằng số và khi đó sẽ điều khiển Như vậy chiến lược điều khiển của động cơ sẽ như sau: sẽ điều khiển để giữ bằng giá trị định mức sẽ điều khiển Để xây dựng mô hình điều khiển theo phương pháp FOC, trước hết ta đảm bảo vector từ thông rotor luôn trùng với trục d Lmisq rq Lr irq Lmisq 0 hay irq Lr *Xác định tốc tốc độ quay cảu từ thông rotor gr g r với r pmech ; ta có urd ird d rd 0 1 rd u Rr r irq dt rq 1 0 rq g rq 0 Rr irq g r rd Rr irq Từ đó ta có g r rd Lmisq Rr Lmisq Với irq ta tính được g r đây chính là tốc độ quay của từ thông rotor Lr rd Lr Góc của từ thông rotor g t g 0 g dt *Tính từ thông rd d rd Rr ird 0 dt Lr d rd rd Lr ird Lmisd Lmisd Rr dt rd d rd Lm isd Tr dt Tr *Tính từ thông Tem 3 3 Li Tem p rd irq p rd m sq 2 2 Lr *Mô phỏng đông cơ không đồng bộ trên hệ trục tọa độ gắn với từ thông rotor và đảm bảo từ thông rotor trùng trục d Để tránh phép chia 0, ta đặt điều kiện ban đầu cho từ thông rd bằng 0. THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ, DÒNG ĐIỆN 3.2 Thiết kế các bộ điều khiển cho ĐCĐXC ba pha rotor lồng sóc 3.1 Sơ đồ nối tầng tổng quan điều khiển động cơ điện xoay chiều Sơ đồ nối tầng gồm hai vòng điều khiển chính: Điều khiển từ thông gồm 2 vòng.
Vòng ngoài cùng điều khiển từ thông , vòng trong điều khiển dòng Điều khiển tốc độ gồm 2 vòng. Vòng ngoài cùng điều khiển tốc độ động cơ ( ), vòng trong điều khiển dòng 3.2 Thiết kế bộ điều khiển tốc độ Từ phương trình (2.25) có quan hệ sau: ( ) Thực hiện Laplace hóa 2 vế ta được: ( ) Do đó, ta thu được: ( ) (3.2) Từ phương trình (3.1) ta có: ( ) được lấy bằng giá trị đặt , đặt ( ) Từ phương trình (3.2), ta xây dựng sơ đồ vòng điều khiển tốc độ như sau - PI Chọn bộ điều khiển là PI có dạng: Hàm truyền đối tượng có dạng: Hàm truyền vòng hở sẽ là: K T s 1 G p Kp i Js Ti s Tiêu chuẩn thiết kế: - độ dự trữ pha (ít nhất là bằng 60) - độ rộng băng tần Sử dụng MATLAB để tính các thông số bộ PID. Lệnh: C = pidtune(sys,type) thiết kế bộ điều khiển PID; sys: mô tả đối tượng cần thiết kế bộ điều khiển; type: loại bộ điều khiển (p, i, pi, pid) Ví dụ: Thiết kế bộ điều khiển cho đối tượng có hàm truyền đạt như sau 1 sys s 1 3 Tạo mô hình đối tượng như sau >>sys = zpk([],[-1 -1 -1],1); >>[C_pi,info] = pidtune(sys,'PI') C_pi = 1 Kp + Ki * --- s with Kp = 1.454 Continuous-time PI controller in parallel form. info = struct with fields: Stable: 1 CrossoverFrequency: 0.3 Thiết kế bộ điều khiển từ thông Từ phương trình (2.26) ta có quan hệ sau: ở chế độ xác lập Ta xây dựng sơ đồ điều khiển như sau: Hình 3.2: Bộ điều khiển từ thông Hàm truyền đối tượng có dạng: 3.4 Thiết kế bộ điều khiển dòng điện Hình 3.3: Sơ đồ nối tầng bộ điều khiển dòng điện ĐCKĐB Từ phương trình điện áp stator (2.16) ta có: Từ phương trình từ thông (2.22) ta có: Đặt mặt khác ta có: do nên Thay vào phương trình và ta được: ; với ( ) Thế vào phương trình và : (3.3) Tương tự, Như vậy, ta có phương trình điện áp thành phần ( ) Từ 2 phương trình trên, ta thấy rằng để điều khiển và ta phải thông qua mối quan hệ với và Đặt: Thành phần bù Tương tự, đặt Thành phần bù Coi các thành phần và là nhiễu ta thành lập được sơ đồ bộ điều khiển như sau: Hàm truyền đối tượng có dạng: Chƣơng trình MATLAB, áp dụng vào tìm bộ thông số bộ điều khiển PI clear; %%%%%%%%%%%%%%% Tim thong so bo dieu khien PI %%%%%%%%%%%%%%%%%%%%%% clc clear; %% Thong so dong co % Induction Motor Parameters Rs=1.6444/2; %% dong dien isd isdRated=2.678; % Calculation of machine inductances Ls = (Xls + Xm) / (2*pi*f); Lm = Xm / (2*pi*f); Lr = (Xlr + Xm) / (2*pi*f); %% phird, tu thong dinh muc truc d phird=isdRated*Lm; % hang so thoi gian Tr= Lr/Rr; %% Tim thong so bo dieu khien su dung MATLAB K= (3/2)*(p/2)*(Lm/Lr)* phird; % he so Te-TL= Jeq*dw/dt; K1= 1/Jeq; % thiet lap mo hinh G = K*K1*tf(1,[1 0]); % plant model K/s % Design a PI controller in parallel form % Bandwidth wc=25 rad/s [Cw Info] = pidtune(G,'pi', 25) % Gan ket qua kpw=Cw.Kp; kiw=Cw.Ki; % kiem tra T_pi = feedback(Cw*G, 1); step(T_pi) hold; %% %%%% Flux d component controller Gf=tf(Lm,[Tr 1]); % Bandwidth wc=25 rad/s [Cf Info] = pidtune(Gf,'pi', 25) kpf=Cf.Kp; kif=Cf.Ki; % kiem tra T_pif = feedback(Cf*Gf, 1); step(T_pif) %% Bo dieu khien Dong dien sigma= Ls- Lm*Lm/Lr; GC=tf(1,[sigma*Ls Rs]); % Bandwidth wc=250 rad/s [Cc Info] = pidtune(GC,'pi', 250) % kiem tra T_piC = feedback(Cc*GC, 1); step(T_piC) kpc=Cc.Kp; kic=Cc.Ki; /////////////////////////// ket qua thu duoc //////////////////////////// Bộ điều khiển tốc độ Cw = 1 Kp + Ki * --- s with Kp = 0.72 Continuous-time PI controller in parallel form.
Info = struct with fields: Stable: 1 CrossoverFrequency: 25 PhaseMargin: 60.0000 Bộ điều khiển từ thông Cf = 1 Kp + Ki * --- s with Kp = 15.3, Ki = 300 Continuous-time PI controller in parallel form. Info = struct with fields: Stable: 1 CrossoverFrequency: 25 PhaseMargin: 60.0000 Bộ điều khiển dòng điện Cc = 1 Kp + Ki * --- s with Kp = 1.24, Ki = 690 Continuous-time PI controller in parallel form. Info = struct with fields: Stable: 1 CrossoverFrequency: 250 PhaseMargin: 60.3 Xây dựng mô hình điều khiển trên SIMULINK Các thông số mô phỏng được cho trong bảng 2.1 Kết quả mô phỏng Hình 3.4: Đồ thị momen Nhận xét: Trong thời gian quá độ momen có giá trị rất lớn do lúc khởi động động cơ có dòng rất lớn, sau thời gian quá độ này nếu không có tải giá trị của momen sẽ về 0, tuy nhiên do có có tải tại 10 (s) nên momen sẽ tăng lên Dòng điện và thu được trên hình 3. Ta thấy rằng sau tại 1 (s) thì dòng điện và đều tăng lên rất lớn sau 2 (s) thì về 0, khi có tải thì và tăng lên và ổn định tại 20.5: Dòng điện đặt Hình 3.6: Dòng đo về Nhận xét: Dòng trong động cơ bám theo giá trị của dòng đặt như vậy bộ điều khiển dòng thiết kế đã đạt được mục tiêu như mong muốn Khi không có tải thì sau thời gian quá độ dòng về 0 khi có tải thì tăng lên sau 1 (s) đạt giá trị xác lập là 20, sở dĩ có điều này do có mối quan hệ với momen tại 10 (s) momen tăng lên thì dòng cũng phải tăng theo Tuy nhiên dòng khởi động lúc đầu hơi cao Dòng điện và thu được trên hình 3.
Sau thời gian quá độ từ 0 tới 2 (s) thì và ổn định tại 13.6 khi có tải tại 10 (s) sau 2 (s) quá độ thì và tiếp tục ổn định tại 13.7: Dòng điện đặt Hình 3.8: Dòng đo về Nhận xét: Dòng trong động cơ bám theo giá trị của dòng đặt như vậy bộ điều khiển dòng thiết kế đã đạt được mục tiêu như mong muốn Sau thời gian quá độ thì dòng điện ổn định tại giá trị 13.6 khi có tải dòng tăng lên rồi lại trở về giá trị 13.6 sau khoảng 2 (s) sở dĩ có điều này do có mối quan hệ giữa dòng và từ thông khi từ thông được ổn định thì dòng cũng sẽ đạt ổn định Tuy nhiên dòng khởi động lúc đầu hơi cao 3.