Đồ án tốt nghiệp thiết lập môi trường dinh dưỡng và điều kiện nuôi cấy sản xuất sinh khối vi khuẩn serratia marcescens sh1

Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu thiết lập môi trường dinh dưỡng và điều kiện nuôi cấy tối ưu để sản xuất sinh khối vi khuẩn Serratia marcescens SH1.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2014

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của để tài

1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

1.3. Nội dung của đề tài

1.4. Phƣơng pháp xử lí số liệu

1.5. Các kết quả đạt đƣợc của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu về thuốc bảo vệ thực vật sinh học

2.2. Khái niệm và phân loại

2.3. Ứng dụng của tuyến trùng trong diệt sâu

2.4. Ứng dụng của vi khuẩn trong diệt sâu

2.5. Mối quan hệ giữa vi khuẩn và tuyến trùng EPN

2.6. Vai trò của vi khuẩn cộng sinh trong tổ hợp tuyến trùng và vi khuẩn

2.7. Vi khuẩn cộng sinh tạo ra các độc tố diệt côn trùng

2.8. Giới thiệu về Serratia marcescens

2.9. Lịch sử phát hiện Serratia marcescens

2.10. Phân loại Serratia marcescens. Đặc điểm sinh lí

2.11. Đặc điểm sinh hóa. Đặc điểm phân bố

2.12. Tình hình nghiên cứu Serratia marcescens

2.13. Một số hợp chất đƣợc tổng hợp bởi Serratia marcescens

2.14. Khả năng diệt sâu của Serratia marcescens

2.15. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình lên men thu sinh khối

2.16. Quá trình lên men. Ảnh hƣởng của môi trƣờng và điều kiện lên men

2.17. Ảnh hƣởng của môi trƣờng dinh dƣỡng

2.18. Ảnh hƣởng của điều kiện lên men

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHÊN CỨU

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Vật liệu – môi trƣờng – thiết bị sử dụng nghiên cứu

3.3. Vật liệu nghiên cứu

3.4. Môi trƣờng

3.5. Phƣơng pháp luận

3.6. Bố trí thí nghiệm

3.7. Phƣơng pháp khảo sát các đặc điểm sinh lý, sinh hóa định danh chủng SH1

3.8. Phƣơng pháp quan sát hình thái sinh lý

3.9. Thử nghiệm sinh hóa và định danh chủng SH1 bằng bộ Kit API 20E

3.10. Thử nghiệm hoạt tính enzyme

3.11. Phƣơng pháp khảo sát môi trƣờng nuôi cấy chủng Serratia marcescens SH1

3.12. Xây dựng đƣờng cong tăng trƣởng trên môi trƣờng cơ bản Nutrient broth

3.13. Xác định nguồn Nitơ tốt nhất cho sự phát triển của Serratia marcescen SH1

3.14. Xác định nguồn Cacbon tốt nhất sự phát triển của Serratia marcescens SH1

3.15. Phƣơng pháp khảo sát điều kiện nuôi cấy S

3.16. Khảo sát ảnh hƣởng của pH lên sự phát triển của S

3.17. Khảo sát ảnh hƣởng của điều kiện oxy lên sự phát triển của S

3.18. Khảo sát ảnh hƣởng của mật độ cấy giống lên sự phát triển của S

3.19. Khảo sát ảnh hƣởng của việc bổ sung đệm lên sự phát triển của S

3.20. Xây dựng đƣờng cong tăng trƣởng của S. marcescens SH1 trên môi trƣờng mới và điều kiện nuôi cấy mới

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BỆNH LUẬN

4.1. Kết quả quan sát hình thái sinh lý và các thử nghiệm hóa sinh

4.1.1. Quan sát hình thái, sinh lý

4.1.2. Kết quả hóa sinh với bộ Kit API 20E

4.1.3. Kết quả thử nghiệm enzyme

4.2. Kết quả khảo sát môi trƣờng nuôi cấy S

4.2.1. Đƣờng cong tăng trƣởng trên môi trƣờng Nutrient broth

4.2.2. Ảnh hƣởng của nguồn Nito lên sự phát triển của S

4.2.3. Ảnh hƣởng của nguồn Cacbon lên sự phát triển của S

4.2.4. Kết quả khảo sát điều kiện nuôi cấy S

4.2.5. Ảnh hƣởng của pH lên sự phát triển của S

4.2.6. Ảnh hƣởng của điều kiện Oxy sự phát triển của S

4.2.7. Ảnh hƣởng của mật độ cấy giống lên sự phát triển của S

4.2.8. Ảnh hƣởng của việc bổ sung đệm lên sự phát triển của S

4.2.9. Xây dựng đƣờng cong tăng trƣởng của S. marcescens SH1 trên môi trƣờng mới và điều kiện nuôi cấy mới

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A: THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG

PHỤ LỤC B: XỬ LÝ THỐNG KÊ

Tóm tắt

I. Thiết lập môi trường dinh dưỡng

Thiết lập môi trường dinh dưỡng là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình nuôi cấy vi khuẩn Serratia marcescens SH1. Môi trường dinh dưỡng cần đảm bảo cung cấp đủ các chất cần thiết như nguồn carbon, nitơ, và các nguyên tố vi lượng để vi khuẩn phát triển tối ưu. Trong nghiên cứu này, môi trường Nutrient broth được sử dụng làm môi trường cơ bản. Các nguồn nitơcarbon khác nhau được khảo sát để xác định nguồn phù hợp nhất cho sự phát triển của Serratia marcescens SH1. Kết quả cho thấy, nguồn nitơ từ peptoncarbon từ glucose mang lại hiệu quả cao nhất.

1.1. Xác định nguồn nitơ phù hợp

Nguồn nitơ là yếu tố quan trọng trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn. Các nguồn nitơ như pepton, ammonium sulfate, và urea được thử nghiệm. Kết quả cho thấy pepton là nguồn nitơ tốt nhất, giúp Serratia marcescens SH1 phát triển mạnh mẽ với mật độ tế bào đạt 1.2 x 10^8 CFU/ml.

1.2. Xác định nguồn carbon phù hợp

Nguồn carbon cũng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình nuôi cấy. Các nguồn carbon như glucose, sucrose, và lactose được khảo sát. Glucose được xác định là nguồn carbon tối ưu, giúp vi khuẩn phát triển nhanh và ổn định, với mật độ tế bào đạt 1.5 x 10^8 CFU/ml.

II. Nuôi cấy sinh khối vi khuẩn Serratia marcescens SH1

Nuôi cấy sinh khối vi khuẩn Serratia marcescens SH1 là quá trình tối ưu hóa các điều kiện nuôi cấy để thu được lượng sinh khối tối đa. Các yếu tố như pH, điều kiện oxy, và mật độ cấy giống được điều chỉnh để đạt hiệu quả cao nhất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, pH tối ưu cho sự phát triển của Serratia marcescens SH1 là 7.0, điều kiện oxy cần được duy trì ở mức 150 rpm, và mật độ cấy giống ban đầu nên là 1%.

2.1. Ảnh hưởng của pH đến sự phát triển

pH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của Serratia marcescens SH1. Nghiên cứu khảo sát pH từ 5.0 đến 8.0 cho thấy, pH 7.0 là tối ưu, giúp vi khuẩn phát triển mạnh mẽ với mật độ tế bào đạt 1.8 x 10^8 CFU/ml.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện oxy

Điều kiện oxy cũng ảnh hưởng đáng kể đến quá trình nuôi cấy. Kết quả cho thấy, tốc độ lắc 150 rpm là tối ưu, giúp duy trì nồng độ oxy ổn định và thúc đẩy sự phát triển của Serratia marcescens SH1.

III. Kỹ thuật nuôi cấy sinh khối

Kỹ thuật nuôi cấy sinh khối bao gồm các phương pháp và quy trình cụ thể để tối ưu hóa quá trình nuôi cấy Serratia marcescens SH1. Các phương pháp như xây dựng đường cong tăng trưởng, khảo sát mật độ cấy giống, và bổ sung đệm được áp dụng để đạt hiệu quả cao nhất. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc bổ sung đệm phosphate giúp ổn định pH và tăng cường sự phát triển của vi khuẩn.

3.1. Xây dựng đường cong tăng trưởng

Đường cong tăng trưởng của Serratia marcescens SH1 được xây dựng để xác định thời gian thu sinh khối tối ưu. Kết quả cho thấy, thời gian nuôi cấy 24 giờ là phù hợp nhất, với mật độ tế bào đạt 2.0 x 10^8 CFU/ml.

3.2. Khảo sát mật độ cấy giống

Mật độ cấy giống ban đầu ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của Serratia marcescens SH1. Nghiên cứu cho thấy, mật độ cấy giống 1% là tối ưu, giúp vi khuẩn phát triển nhanh và ổn định.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu  Chương 2: Tổng quan  Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 3 Đồ án tốt nghiệp  Chương 4: Kết quả và thảo luận  Chương 5: Kết luận và đề nghị 4 Đồ án tốt nghiệp CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN 2. Giới thiệu về thuốc bảo vệ thực vật sinh học 2. Khái niệm và phân loại Khái niệm: Thuốc trừ sâu sinh học bao gồm các loại chế phẩm có nguồn gốc sinh học sản xuất ra từ các loại thảo dược hay các chủng vi sinh vật được nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng khác nhau theo phương pháp thủ công, bán thủ công hoặc phương pháp lên men công nghiệp để tạo ra những chế phẩm có chất lượng cao, có khả năng phòng trừ các loại sâu bọ gây hại cây trồng nông, lâm nghiệp. Thành phần giết sâu có trong thuốc sinh học có thể là các vi sinh vật (nấm, vi khuẩn, virus) và các chất do vi sinh vật tiết ra, các chất có trong cây cỏ (là chất độc hoặc dầu thực vật).

Với các thành phần trên, thuốc trừ sâu sinh học có thể chia thành hai nhóm chính là: - Nhóm thuốc vi sinh: Thành phần giết sâu là các vi sinh vật như nấm, vi khuẩn, virus. - Nhóm thuốc thảo mộc: Thành phần giết sâu là các chất độc có trong cây cỏ hoặc dầu thực vật. Như chúng ta đã biết, các thuốc trừ sâu hóa học có ưu điểm rõ rệt là hiệu quả diệt sâu nhanh nhưng có nhược điểm quan trọng là có độ độc cao với người và các động vật có ích (trong đó có các loài thiên địch), gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy, do yêu cầu bảo vệ sức khỏe con người và sự trong sạch của môi trường, các thuốc trừ sâu hóa học cần được hạn chế sử dụng dần và thay vào đó là các thuốc trừ sâu sinh học.

Ưu điểm nổi bật nhất của thuốc trừ sâu sinh học là ít độc với người và môi trường. Các chế phẩm vi sinh vật dùng trừ sâu và dầu thực vật hầu như không độc với người và các sinh vật có ích. Do ít độc với các loài thiên địch nên thuốc sinh học bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên (cân bằng giữa thiên địch và sâu hại), ít gây tình trạng bùng phát sâu hại. Do thời gian cách ly ngắn nên rất thích hợp sử dụng cho các nông sản yêu cầu có độ sạch cao như các loại rau, chè… Muốn 5 Đồ án tốt nghiệp có nông sản sạch và an toàn, một biện pháp quan trọng là sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật sinh học.

Ứng dụng của tuyến trùng trong diệt sâu Tuyến trùng sống trong đất có thể ký sinh trên côn trùng đất, nên chúng là nguyên liệu tuyệt vời để sản xuất các thuốc trừ sâu vi sinh. Sau khi vào đất, tuyến trùng phân tán và tấn công ngay côn trùng. Tuyến trùng xâm nhập vào cơ thể côn trùng hoặc cùng thức ăn hoặc qua lỗ thở và hậu môn côn trùng. Ở trong ruột côn trùng, tuyến trùng chui qua vách ruột đi vào hệ tuần hoàn.

Ở đây, tuyến trùng sinh trưởng và phát triển khá nhanh, gây chết cho côn trùng trong 1-2 ngày. Trừ một số ít tuyến trùng sống được trong điều kiện khô dưới dạng bào nang, còn hầu hết tuyến trùng hoạt động trong điều kiện có màng nước bao quanh. Vì thế, tuyến trùng chỉ tác động đến các loài côn trùng sống trong đất, nơi chúng sống lâu hơn. Trong số hàng nghìn loài tuyến trùng ký sinh ở côn trùng thì chỉ có nhóm Entomopathogenic nematodes (EPN) có khả năng vừa ký sinh vừa gây bệnh cho côn trùng, do vậy được gọi là tuyến trình ký sinh gây bệnh côn trùng.

Bao gồm 2 giống là Steinernema và Heterorhabditis. Bình thường thì EPN sống tự do trong đất và mang theo vi khuẩn cộng sinh. Khi tìm được vật chủ (sâu hại), tuyến trùng sẽ thâm nhập vào xoang máu qua các lỗ mở tự nhiên hoặc trực tiếp qua lớp vỏ và giải phóng vi khuẩn. Vi khuẩn sinh sôi, tiết protein độc, giết chết vật chủ trong vòng 24 - 48 giờ.

Do vậy, những tuyến trùng này được sử dụng làm tác nhân sinh học để sản xuất thuốc sinh học tuyến trùng. Hiện đã có 17 loài tuyến trùng thuộc giống Steinernema và 7 loài thuộc giống Heterorhabditis thuộc bộ Rhabditida có khả năng này. Sau khi xâm nhập, chúng có khả năng gây bệnh và làm chết vật chủ trong 48 giờ. Các EPN có khả năng ký sinh trên 200 loài côn trùng thí nghiệm (có một phần đời sống trong đất).

Ứng dụng của vi khuẩn trong diệt sâu Côn trùng chết trong tự nhiên chiếm khoảng 80-90%, trong đó hầu hết là chết do vi sinh vật mà vi khuẩn là loài vi sinh vật chiếm đa số. Do đó, trong điều kiện tự nhiên, vi khuẩn có tác dụng không nhỏ trong việc điều chỉnh số lượng quần thể sâu hại. Trong đó một số quần thể vi khuẩn đã được sản xuất thành chế phẩm dùng để phòng trừ sâu hại rừng. Người ta đã phát hiện hàng trăm loài vi khuẩn có quan hệ với côn trùng, trong đó có 90 loài gây bệnh cho côn trùng.

Trong tự nhiên, những loài vi khuẩn gây bệnh không phải đều có thể tạo thành chế phẩm trừ sâu và cần có một số tính chất cơ bản về độ độc, tính ổn định, khả năng lây lan, tác dụng nhanh, chọn lọc tốt, có thể sản xuất hàng loạt, kinh tế và an toàn.  Một số loài vi khuẩn sinh bào tử điển hình có khả năng diệt sâu hại - Clostridium brevifaciens - Clostridium malacosomae - Bacillus cereus - Bacillus thuringienis - Bacillus papillae.  Một số loài vi khuẩn không sinh bào tử điển hình có khả năng diệt sâu hại - Serratia marcescens Giới thiệu về chế phẩm thuốc trừ sâu sản xuất từ vi khuẩn Bacillus thuringienis (Bt) Vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) : Phân lập lần đầu năm 1870 và trừ côn trùng năm 1915. Đến 1971, đã có hơn 30 chủng Bt, chia thành 20 serotyp khác nhau gây hại cho 400 loài côn trùng.

Sản phẩm Bt diệt côn trùng có trên thị trường từ đầu những năm 60 của thế kỷ 20. Bt là nhóm vi khuẩn háo khí, gram dương, bào tử hình que, kích thước 3-6 x 0,8-13µ, đơn hay xếp chuỗi. Vi khuẩn di chuyển nhờ roi dài 6 - 8µ. Bào tử hình trứng, chịu nhiệt, có kích thước 1-1,5 x 0,8 - 0,9µ.

7 Đồ án tốt nghiệp Trong môi trường, bào tử sinh tế bào dinh dưỡng hình que. Hầu hết các chủng Bt trong thời gian hình thành bào tử, đều sản sinh ra tinh thể độc delta-endotoxin ( tiền độc tố) và độc tố này được hoạt hoá trong ruột giữa do các men phân giải protein. Ngoài ra, delta-endotoxin còn gây rối màng biểu mô ruột giữa, làm mất cân bằng tính thấm của tế bào, côn trùng bị liệt và chết. Delta-endotoxin còn tương tác với các liposome của màng tế bào biểu mô, làm tăng sự rối loạn màng biểu mô ruột giữa.

Delta-endotoxin có hiệu lực trừ sâu non cánh phấn Lepidoptera và một số loài của Diptera và Coleoptera. Các thuốc thương phẩm của Bacillus thuringiensis đều chứa bào tử và delta-endotoxin có hiệu lực trừ nhiều loài dịch hại trong nông và lâm nghiệp. Phương thức tác động: Bacillus thuringiensis sản sinh bào tử bên, các protein kết tinh và tạo bào tử ra trong quá trình bào tử nảy mầm. Khi vào bụng côn trùng, vi khuẩn thể hiện hoạt tính trừ sâu với sâu non và trưởng thành bộ cánh vảy Lepidoptera và một số loài thuộc bộ cánh cứng Coleoptera.

Trong cơ thể côn trùng, tinh thể protein bị hoà tan và men protease trong ruột côn trùng biến tinh thể độc(tiền độc tố) thành 4 chất độc nhỏ hơn. Các chất độc bị thuỷ phân bao vây tế bào ruột giữa côn trùng, đặc biệt phía chất nhận, nơi tạo các amino axit. Quá trình này phụ thuộc vào hàm lượng của ion kali. Sự tác động này tạo lỗ hổng, cho phép lựa chọn cation, làm tăng tính thấm của màng tế bào.

Tính thấm nước tăng, tế bào bị phồng lên thậm chí bị vỡ, phá vỡ thành ruột giữa. Tính chọn lọc đặc trưng của các chủng Bt với các loài côn trùng phụ thuộc vào cường độ các chất độc bao vây các chất nhận. Ngoài ra, các bào tử của Bt trong ruột côn trùng cũng tiếp tục phát triển và sản sinh ra tinh thể độc và bào tử mới, làm tăng hiệu lực của Bt. Bt là thuốc trừ sâu có tác động đường ruột; không có tác động tiếp xúc, xông hơi và nội hấp.

Vào trong cơ thể côn trùng, các tinh thể nội độc tố bị hoà tan, huỷ hoại các tế bào biểu mô (epithelial cell) ruột côn trùng, côn trùng chán hay ngừng ăn và tử vong. Mối quan hệ giữa vi khuẩn cộng sinh và tuyến trùng Theo Gouge và Snyder (2006), EPN (Entomopathogenic nematodes) là những động vật không xương sống, thuộc ngành giun tròn (Nematoda), thường được gọi là “roundworms”. EPN có khả năng ký sinh gây chết côn trùng đặc biệt là côn trùng sống trong môi trường đất (do đó được gọi là tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng), đúng như tên gọi chúng chỉ gây bệnh cho côn trùng, vô hại với con người, cây trồng và vật nuôi. EPN sống bên trong cơ thể vật chủ nên được gọi là “nội ký sinh”.

Chúng lây nhiễm cho rất nhiều loại côn trùng khác nhau sống trong đất, bao gồm cả những dạng ấu trùng của bướm, ngài, bọ cánh cứng, ruồi, dế trũi và châu chấu trưởng thành, ngay cả một số ấu trùng côn trùng có kích thước nhỏ, có vòng đời ngắn như ấu trùng muỗi, rầy nâu hại lúa. Tiêu biểu là hai họ Steinernematidae và Heterorhabditidae hiện được sử dụng như một nhóm tác nhân phòng trừ sinh học sâu hại rất có hiệu quả trên thế giới (Poinar, 1966). Cả 2 họ này được đánh giá lây nhiễm cao, đa dạng ký chủ (Gaugler và Kaya, 1990) và với vi khuẩn cộng sinh trong ruột của chúng có khả năng gây ra nhiễm trùng huyết cho ký chủ. Các vi khuẩn cộng sinh của chi Steinernema và Heterorhabditis tương ứng thuộc chi Xenorhabdus và Photorhabdus (Boemare và cộng sự, 1997).

Ở giai đoạn IJs (infective juveniles) tuyến trùng xâm nhập vào xoang máu côn trùng và giải phóng vi khuẩn cộng sinh gây nhiễm trùng huyết ký chủ. Vi khuẩn sẽ phân hủy ký chủ tạo ra thức ăn cho tuyến trùng và sản xuất các kháng sinh chống lại sự xâm nhập của các vi sinh vật khác. Các kháng sinh của vi khuẩn cộng sinh sản xuất như xenorhabdins, xenocoumacins, hydroxystilbens và antraquinons (Li và cộng sự, 1998; Fodor và cộng sự, 2010).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn thiết lập môi trường dinh dưỡng và nuôi cấy sinh khối vi khuẩn Serratia marcescens SH1" cung cấp một cái nhìn tổng quan về cách thiết lập môi trường nuôi cấy tối ưu cho vi khuẩn Serratia marcescens SH1, một loại vi khuẩn có tiềm năng ứng dụng cao trong công nghệ sinh học. Tài liệu này không chỉ hướng dẫn chi tiết về các thành phần dinh dưỡng cần thiết mà còn nêu rõ các điều kiện môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh khối của vi khuẩn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng vi khuẩn này trong các lĩnh vực khác nhau.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến vi sinh vật và công nghệ sinh học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố hóa học lên tăng trưởng và sinh tổng hợp carotenoid từ rễ cà rốt daucuc carota, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố hóa học đến sự phát triển của thực vật. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu thu nhận và làm sạch lactase từ lactobacillus acidophilus cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về việc thu nhận enzyme từ vi khuẩn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học phân lập sàng lọc và tuyển chọn chủng vi sinh vật phân hủy polyetylen từ mẫu đất, một nghiên cứu thú vị về khả năng phân hủy chất thải nhựa của vi sinh vật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh trong lĩnh vực công nghệ sinh học.