Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính phải phản ánh chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và tình trạng pháp lý của từng thửa đất. Tại tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý địa chính tại nhiều địa phương trong một thời gian dài vẫn phải dựa vào hệ thống tài liệu đo đạc cũ từ những năm 1980 như bản đồ giải thửa, bản đồ đo đất chè, bản đồ đất lâm nghiệp. Các tài liệu này đã hư hỏng, sai lệch so với hiện trạng biến động thực tế, gây nhiều trở ngại cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, quy hoạch hạ tầng và giải quyết tranh chấp đất đai.

Để khắc phục tình trạng này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 2959/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Việt Anh được triển khai nhằm trực tiếp tham gia giải quyết nhiệm vụ kỹ thuật này tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Từ số liệu đo đạc, ứng dụng công nghệ tin học trên cơ sở phần mềm MicroStation và Famis để thành lập bản đồ địa chính chính quy.
  2. Tạo lập các sản phẩm kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, bao gồm bản đồ địa chính số tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 và phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu

Nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật của đề tài bao gồm:

  1. Thành lập bản đồ địa chính tại phường Bách Quang tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
  2. Sử dụng số liệu đo đạc ngoại nghiệp thực tế để biên tập bản đồ theo kế hoạch kỹ thuật đã duyệt.
  3. Đánh giá chất lượng đo đạc, mức độ sai số và quy trình biên tập bản đồ theo các hạn sai cho phép trong quy phạm kỹ thuật hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ tin học, quy trình vận hành thiết bị trắc địa và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, Famis.Map trong công tác xử lý số liệu đo đạc và biên tập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 8, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập kỹ thuật được tiến hành từ ngày 09/01/2019 đến ngày 17/05/2019.
  • Đơn vị phối hợp thực hiện: Đề tài được triển khai với sự hỗ trợ số liệu và hướng dẫn kỹ thuật từ Phòng Địa chính thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học

Hệ thống cơ sở pháp lý và toán học của khóa luận dựa trên các văn bản quy phạm kỹ thuật sau:

  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sử dụng Ellipsoid WGS-84 toàn cầu, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với hệ số biến dạng chiều dài $k = 0,9999$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hà Nội; kinh tuyến trục quy định riêng cho từng tỉnh).
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (thay thế quy phạm thành lập bản đồ địa chính năm 2008).
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu A, B, C, D theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mỗi mảnh tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \text{ km} \times 0,5 \text{ km}$, kích thước hữu ích trên bản vẽ là $50 \text{ cm} \times 50 \text{ cm}$, tương ứng diện tích đo vẽ là $25 \text{ ha}$.
Tỷ lệ bản đồ Kích thước hữu ích bản vẽ Kích thước thực tế ngoài thực địa Diện tích đo vẽ lý thuyết
1:1000 $50 \text{ cm} \times 50 \text{ cm}$ $0,5 \text{ km} \times 0,5 \text{ km}$ ($500 \text{ m} \times 500 \text{ m}$) $25 \text{ ha}$

Quy định về hạn sai độ chính xác bản đồ địa chính

Theo quy chuẩn kỹ thuật trích dẫn trong văn bản, hạn sai cho phép của bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định như sau:

  • Mắt người bình thường phân biệt được khoảng cách $0,1 \text{ mm}$ trên bản đồ, tương ứng độ chính xác thực địa ở tỷ lệ 1:1000 là $0,1 \text{ m}$ ($10 \text{ cm}$).
  • Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá $0,1 \text{ mm}$ tính theo tỷ lệ bản đồ.
  • Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá $15 \text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần, tức không quá $22,5 \text{ cm}$).
  • Sai số tương hỗ vị trí giữa 2 điểm ranh giới bất kỳ so với khoảng cách thực địa không vượt quá $0,2 \text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ, đồng thời không vượt quá $4 \text{ cm}$ đối với các cạnh thửa có chiều dài dưới $5 \text{ m}$.

Chỉ tiêu kỹ thuật xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Văn bản tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật đối với mạng lưới khống chế địa chính theo hai phương pháp chủ đạo:

Chỉ tiêu kỹ thuật Quy định lưới đường chuyền (Thông tư 25/2014/TT-BTNMT) Quy định công nghệ GNSS/GPS đo tĩnh
Góc ngoặt / Ngưỡng góc Góc ngoặt $\ge 30^\circ$ Góc ngưỡng cao (elevation mask) $\ge 15^\circ$
Số cạnh / Số lượng trạm Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$ Số cạnh độc lập tại 1 điểm $\ge 2$; hướng đo nối $\ge 3$
Chiều dài cạnh Dài nhất $\le 1.400 \text{ m}$, ngắn nhất $\ge 200 \text{ m}$, TB $500 - 700 \text{ m}$ Khoảng cách tối đa đến điểm cấp cao $\le 10 \text{ km}$
Sai số đo góc / Vệ tinh Sai số trung phương đo góc $\le 5''$ Số vệ tinh liên tục $\ge 4$; $\text{PDOP} \le 4$
Sai số khép góc / Khép cạnh Sai số khép góc $f_\beta \le 5\sqrt{n}''$; sai số khép tương đối $f_s/[s] \le 1:25.000$ Sai số khép tương đối $f_s/[s] \le 1:100.000$; khi $[S] < 5 \text{ km}$ thì sai số $\le 5 \text{ cm}$
Sai số vị trí điểm sau bình sai Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm $\le 5 \text{ cm}$ Lời giải đạt Fixed; Ratio $> 1,5$; $\text{RMS} < 20 \text{ mm} + 4$

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp nhận tài liệu, hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT, số liệu mốc trắc địa tọa độ hạng cao từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân thành phố Sông Công và Ủy ban nhân dân phường Bách Quang.
  • Phương pháp toàn đạc điện tử: Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, vật kiến trúc, đường giao thông, thủy hệ trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử Topcon (mẫu máy GTS-235N / dòng TOPCON-350N).
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm bình sai trắc địa COMPASS (do Trung tâm Trắc địa bản đồ công trình - Trường Đại học Mỏ - Địa chất phát triển từ năm 2009) để tính toán bình sai lưới khống chế mặt bằng.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa thiết kế MicroStation V8i (môi trường CAD thuộc bộ giải pháp Mapping Office của Intergraph) kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CadDB để chuẩn hóa dữ liệu đồ họa, tạo vùng topology, gán thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ tầm quan trọng cốt lõi của công tác quản lý đất đai và vai trò pháp lý nền tảng của bản đồ địa chính. Tác giả trình bày thực trạng quản lý đất đai tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và phường Bách Quang nói riêng: hồ sơ địa chính cũ từ thập niên 1980 đã xuống cấp nghiêm trọng, ranh giới sử dụng đất có nhiều biến động do quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp. Trên cơ sở Quyết định số 2959/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, tác giả xác định mục tiêu đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:1000 nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính chính quy tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản đồ địa chính:

  • Cơ sở khoa học và toán học: So sánh sự chuyển đổi từ hệ quy chiếu cũ HN-72 (sử dụng Ellipsoid Krasovski với bán trục lớn $R = 6.378.245 \text{ m}$, bán trục nhỏ $r = 6.356.863 \text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1:298,3$, kinh tuyến trục $105^\circ$) sang hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 (Ellipsoid WGS-84, lưới chiếu UTM quốc tế, hệ số $k = 0,9999$). Việc thay đổi này giúp khắc phục biến dạng mô hình toán học, tương thích hoàn toàn với công nghệ định vị vệ tinh GPS/GNSS.
  • Quy định nội dung bản đồ địa chính: Quy định chi tiết các yếu tố biểu thị gồm: điểm khống chế tọa độ và độ cao (thể hiện chính xác đến $0,1 \text{ mm}$); đường địa giới hành chính các cấp; ranh giới thửa đất; phân loại đất đai (3 nhóm đất chính); công trình xây dựng kiên cố trên đất; ranh giới sử dụng đất; mạng lưới giao thông (đường rộng $> 0,5 \text{ mm}$ trên bản đồ vẽ 2 nét, $< 0,5 \text{ mm}$ vẽ 1 nét theo tim đường); hệ thống thủy hệ và hành lang an toàn kỹ thuật.
  • Hệ thống phần mềm và thiết bị: Phân tích chức năng của các công cụ thuộc Mapping Office bao gồm MicroStation V8i, I/RasB (xử lý ảnh đen trắng raster), I/RasC (xử lý ảnh viễn thám và ảnh hàng không), I/Geovec (vector hóa bán tự động); máy toàn đạc điện tử Topcon TOPCON-350N (bộ nhớ 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm tọa độ, cự ly đo 1 gương từ $800 - 1.300 \text{ m}$); phần mềm COMPASS; hệ thống phần mềm Famis và CadDB.
  • Thực trạng đo đạc bản đồ tại Thái Nguyên: Số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đến tháng 12/2015 cho thấy toàn tỉnh đã đo đạc được $353.101,6 \text{ ha}$, với $162/181$ xã, phường, thị trấn hoàn thành đo vẽ bản đồ địa chính. Trong đó, thành phố Sông Công đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tại $10/10$ xã, phường với tổng diện tích $8.276,3 \text{ ha}$ (diện tích thống kê năm 2010 là $8.279,27 \text{ ha}$).
STT Địa bàn hành chính Diện tích theo thống kê năm 2010 (ha) Diện tích theo BĐĐC năm 2012 (ha) Tỷ lệ xã đã đo đạc trên tổng số xã
1 Huyện Đồng Hỷ 45.950,2 - 10/15
2 Huyện Đại Từ 57.415,7 - 20/31
3 Huyện Phổ Yên 25.886,9 - 18/18
4 Huyện Định Hóa 51.351,4 - 24/24
5 Huyện Phú Lương 36.894,6 - 16/16
6 Thành phố Sông Công 8.279,27 8.276,3 10/10
7 Huyện Phú Bình 25.101,6 - -
- Toàn tỉnh Thái Nguyên - 353.101,6 162/181

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Bách Quang.
  2. Đo vẽ chi tiết tờ bản đồ địa chính số 8 ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử.
  3. Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis để biên tập tờ bản đồ số 8 tỷ lệ 1:1000 và khai thác cơ sở dữ liệu.

Phương pháp thực hiện gồm thu thập số liệu trắc địa hạng cao và mốc khống chế từ Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Công ty CP TNMT Phương Bắc; đo chi tiết thực địa; sử dụng MicroStation và Famis biên tập dữ liệu số, đối chiếu bản vẽ sơ họa và sửa chữa lỗi tiếp biên.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả trình bày chi tiết toàn bộ số liệu khảo sát và các bước công nghệ:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Bách Quang: Diện tích tự nhiên $8,525 \text{ km}^2$. Vị trí tiếp giáp: phía Bắc giáp xã Tân Quang và phường Lương Sơn; phía Đông giáp xã Hồng Tiến (huyện Phổ Yên); phía Nam giáp phường Cải Đan và phường Mỏ Chè; phía Tây giáp xã Bá Xuyên, phường Lương Châu và phường Thắng Lợi. Địa bàn có Quốc lộ 3 Hà Nội - Thái Nguyên và đường Cách mạng Tháng 10 chạy qua, có Khu công nghiệp Sông Công đóng trên địa bàn. Toàn phường có 3 trường học với 716 học sinh (Mầm non: 155, Tiểu học: 294, THCS: 277) và 69 cán bộ, giáo viên; trạm y tế phường có 4 cán bộ (1 bác sĩ trạm trưởng, 1 y sĩ, 1 điều dưỡng, 1 nữ hộ sinh) phục vụ khám chữa bệnh trên 6.000 lượt/năm; 100% hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai:
    • Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích $5,674 \text{ km}^2$, chiếm $89,13%$ diện tích tự nhiên; đã cấp 756 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích $328,78 \text{ ha}$ (đạt hơn $37%$).
    • Nhóm đất phi nông nghiệp: Hiện trạng đất ở là $0,405 \text{ km}^2$; đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt $100%$ diện tích đất ở gia đình, cá nhân ($68,86 \text{ ha}$); đất phi nông nghiệp không phải đất ở đã cấp $2,45 \text{ ha}$ ($8,04%$); đất tổ chức cấp được 3 tổ chức với diện tích $0,31 \text{ ha}$.
    • Nhóm đất chưa sử dụng: Có $77,20 \text{ ha}$ đất chưa sử dụng, chiếm $0,30%$ tổng diện tích tự nhiên (chủ yếu là đất đồi gò, bờ vùng, bờ thửa).
  • Kết quả đo đạc lưới và đo chi tiết ngoại nghiệp:
    • Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 50 điểm lưới mới thành lập, phát triển dựa trên 2 điểm tọa độ gốc cấp cao (trích xuất thành quả tọa độ bình sai các cạnh khống chế như ĐV1-03 đến SC-04, ĐV1-70 đến ĐV1-56 do Công ty CP TNMT Phương Bắc cung cấp).
    • Công tác đo chi tiết tờ số 8 được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N với kíp đo gồm sinh viên Đặng Việt Anh thao tác máy chính cùng hai nhân sự đi gương là Khoàng Văn Thành và Chẻo A Phổng. Thao tác máy chuẩn hóa theo 5 bước: Cân máy $\rightarrow$ Nhấn phím POWER $\rightarrow$ Tạo tệp lưu trữ (MENU $\rightarrow$ DATA COLLECT [F1] $\rightarrow$ Tạo FILE $\rightarrow$ ENTER [F4]) $\rightarrow$ Định hướng trạm đo (BACKSIGHT [F2] $\rightarrow$ Nhập trạm và điểm ngắm $\rightarrow$ OSET [F2] $\rightarrow$ NE/AZ [F3] $\rightarrow$ *HD [F2] $\rightarrow$ YES [F3]) $\rightarrow$ Tiến hành đo chi tiết (F4/MEAS).
  • Quy trình nội nghiệp trên MicroStation và Famis:
    • Khởi tạo tệp đồ họa phuongbachquang.dgn từ tệp chuẩn Seed file (seed_bandocoso.dgn) tại đường dẫn C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed.
    • Thiết lập thông số đơn vị làm việc (Working Units): Đơn vị đo chính (Master Units) là mét (m), đơn vị đo phụ (Sub Units) là xentimét (cm), độ phân giải (Resolution) đặt giá trị 100.
    • Khởi động Famis, trút số liệu đo từ sổ điện tử Topcon sang máy tính, chạy nối điểm đo chi tiết lên bản vẽ theo sơ họa.
    • Kết nối cơ sở dữ liệu địa chính, chạy chức năng tự động tìm và sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm thừa, hở đỉnh ranh giới).
    • Kiểm tra và sửa lỗi thủ công đối với các điểm cờ báo lỗi MRFFLAG.
    • Tạo tâm thửa (Centroid) và xây dựng quan hệ không gian đóng vùng (Topology) cho toàn bộ các thửa đất.
    • Chạy mô đun gán thông tin thuộc tính từ bảng nhãn, đánh số thửa bản đồ tự động.
    • Tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh với đầy đủ hệ thống lưới km, tọa độ góc khung, bảng chú dẫn và danh pháp hành chính.
    • Sử dụng Famis.Map để trích xuất hồ sơ kỹ thuật: lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và tạo bản trích lục bản đồ địa chính phục vụ quản lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết lại kết quả thực hiện đồ án, khẳng định việc hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 8 theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn tiếp tục hoàn thiện đo vẽ các tờ bản đồ còn lại, đẩy nhanh tiến độ số hóa cơ sở dữ liệu địa chính và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân trên toàn phường.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật cụ thể

  • Thành lập hoàn chỉnh bản đồ địa chính dạng số: Xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công trên nền tảng MicroStation V8i và Famis. Bản đồ thể hiện chính xác ranh giới thửa đất, loại đất, diện tích, hệ thống đường giao thông và công trình xây dựng theo chuẩn VN-2000.
  • Xử lý số liệu trắc địa chặt chẽ: Bình sai hoàn chỉnh hệ thống lưới khống chế gồm 50 điểm mới thành lập dựa trên 2 điểm gốc khởi tính cấp cao. Toàn bộ các chỉ tiêu sai số vị trí điểm, sai số đo góc và cạnh đều nằm trong giới hạn cho phép của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Khai thác hồ sơ địa chính tự động: Từ cơ sở dữ liệu bản đồ đã xây dựng, tác giả đã tạo lập thành công phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và các mảnh trích lục thửa đất phục vụ trực tiếp cho người sử dụng đất và cơ quan quản lý.

Đóng góp thực tiễn

  • Đóng góp trực tiếp vào quá trình thực hiện Quyết định số 2959/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về đo đạc chỉnh lý và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phường Bách Quang.
  • Cung cấp tài liệu bản đồ chính quy thay thế hệ thống bản đồ giải thửa cũ lập từ những năm 1980, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và giảm thiểu tranh chấp ranh giới tại khu vực có tốc độ công nghiệp hóa cao.
  • Kiểm chứng và chuẩn hóa chuỗi quy trình công nghệ tích hợp: thu nhận số liệu bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N ngoài thực địa kết hợp xử lý nội nghiệp trên phần mềm bình sai COMPASS và bộ phần mềm MicroStation - Famis.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn: Đề tài chỉ tập trung đo vẽ và biên tập đơn lẻ một tờ bản đồ địa chính (tờ số 8) với diện tích đo vẽ cơ bản $25 \text{ ha}$, chưa thể hiện được sự biến động tổng thể trên toàn bộ mạng lưới bản đồ địa chính của cả phường Bách Quang.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thu thập số liệu thực địa và biên tập nội nghiệp diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (hơn 4 tháng, từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019).
  • Hạn chế về dữ liệu văn bản: Một số trường số liệu thống kê kinh tế - xã hội trong tài liệu lưu trữ của địa phương tại thời điểm khảo sát chưa được cập nhật đầy đủ (như số liệu dân số tuyệt đối còn bị khuyết trong báo cáo gốc).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng quy trình kỹ thuật để đo đạc, chỉnh lý và số hóa đồng bộ tất cả các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn phường Bách Quang, thành phố Sông Công.
  • Đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai ban đầu, kê khai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất nông nghiệp (hiện mới cấp đạt hơn $37%$) và diện tích đất phi nông nghiệp chuyên dùng (mới đạt $8,04%$).
  • Tích hợp toàn diện dữ liệu không gian từ Famis vào các hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS/GIS) hiện đại hơn nhằm phục vụ quản lý biến động đất đai trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ: Có thể sử dụng làm tài liệu hướng dẫn mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp kỹ thuật, phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp và kỹ thuật viết báo cáo khoa học.
  • Cán bộ kỹ thuật và sinh viên thực tập tại các đơn vị đo đạc: Phần mô tả chi tiết các bước thiết lập máy toàn đạc Topcon (thao tác phím DATA COLLECT, BACKSIGHT, MEAS) và quy trình xử lý nội nghiệp trên MicroStation V8i (thiết lập seed file, đơn vị Working Units, kết nối cơ sở dữ liệu, sửa lỗi cờ MRFFLAG, đóng vùng Topology, gán nhãn thửa đất và vẽ khung bản đồ) là cẩm nang thực hành trực quan, dễ áp dụng vào các dự án đo đạc địa chính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng cơ sở toán học và hệ tọa độ nào để thành lập bản đồ địa chính?

Khóa luận áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hệ thống này sử dụng Ellipsoid WGS-84 toàn cầu, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế với hệ số biến dạng chiều dài $k = 0,9999$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ tại Hà Nội và kinh tuyến trục quy định phù hợp với tỉnh Thái Nguyên, thay thế cho hệ quy chiếu cũ HN-72 (Ellipsoid Krasovski).

Quy cách kích thước và diện tích của tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 được xác định như thế nào?

Theo quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính, từ một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 được chia thành 4 ô vuông ký hiệu A, B, C, D để tạo thành các mảnh tỷ lệ 1:1000. Mỗi tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \text{ km} \times 0,5 \text{ km}$ ($500 \text{ m} \times 500 \text{ m}$), kích thước hữu ích trên bản vẽ là $50 \text{ cm} \times 50 \text{ cm}$, tương ứng với diện tích đo vẽ lý thuyết là $25 \text{ ha}$.

Thiết bị và phần mềm chính được sinh viên sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm những gì?

  • Ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N (thuộc dòng TOPCON-350N) sử dụng gương đơn và gương chùm để đo góc, cạnh và tọa độ chi tiết.
  • Nội nghiệp: Phần mềm COMPASS dùng để bình sai mạng lưới tọa độ khống chế; phần mềm đồ họa MicroStation V8i (thuộc bộ Mapping Office) kết hợp phần mềm chuyên ngành Famis (phiên bản Famis.Map) và hệ quản trị CadDB để biên tập bản đồ số, tạo topology, đánh số thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Quy trình thiết lập thông số ban đầu trên phần mềm MicroStation cho bản đồ địa chính được thực hiện ra sao?

Người dùng khởi tạo tệp đồ họa mới (phuongbachquang.dgn), chọn tệp chuẩn Seed file tại thư mục C:\win32app\ustation\wsmod\default\seed nhằm đồng nhất cơ sở toán học tọa độ. Sau đó, vào menu Settings $\rightarrow$ Design File $\rightarrow$ Working Units để thiết lập đơn vị bản vẽ: Master Units đặt là mét (m), Sub Units đặt là xentimét (cm), và độ phân giải Resolution đặt giá trị là 100.

Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Bách Quang trước khi đo vẽ đạt tỷ lệ như thế nào?

Theo số liệu thống kê trong khóa luận: đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp $68,86 \text{ ha}$, đạt tỷ lệ $100%$; đất nông nghiệp (bao gồm cả đất lâm nghiệp) đã cấp 756 giấy chứng nhận với diện tích $328,78 \text{ ha}$, đạt hơn $37%$; đất phi nông nghiệp không phải đất ở cấp được $2,45 \text{ ha}$, đạt $8,04%$; và đất tổ chức sử dụng đã cấp cho 3 tổ chức với diện tích $0,31 \text{ ha}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Việt Anh đã giải quyết hoàn chỉnh bài toán kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên dựa trên số liệu đo đạc thực tế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa thiết bị toàn đạc điện tử Topcon ngoài thực địa và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, Famis, COMPASS trong phòng nội nghiệp, đề tài đã tạo ra sản phẩm bản đồ đạt độ chính xác cao theo đúng quy chuẩn của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng yêu cầu đào tạo chuyên môn ngành Quản lý tài nguyên và môi trường mà còn đóng góp trực tiếp nguồn tư liệu kỹ thuật phục vụ đắc lực cho công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.