SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ-GIAO THÔNG VẬN TẢI HẢI PHÒNG GIÁO TRÌNH NGHỀ CÔNG NGHỆ ÔTÔ MÔ ĐUN 18: SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG BÔI TRƠN LÀM MÁT. SỬ DỤNG CHO ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ Tác giả: BÙI PHÚC HƯNG Hải phòng - Năm 2012 LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và nghề Công nghệ ôtô ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thực hiện Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006 và theo quyết định số 37/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 16 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc Ban hành tạm thời Danh mục nghề đào tạo trình độ Trung cấp nghề, trình độ Cao đẳng nghề. Việc biên soạn giáo trình Công nghệ ôtô nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũng như học tập của học sinh nghề Công nghệ ôtô tạo sự thống nhất trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ ôtô đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất của các doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế là vấn đề cấp thiết cần thực hiện.
Xuất phát từ những nhu cầu đào tạo và thực tế sản xuất, Trường trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội đã tiến hành biên soạn giáo trình nghề Công nghệ ôtô gồm: 07 tập giáo trình của các môn học kỹ thuật cơ sở; 18 tập giáo trình của các mô-đun chuyên môn nghề Công nghệ ôtô. Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành với những kiến thức, kỹ năng nghề được bố trí kết hợp khoa học nhằm đảm bảo tốt nhất mục tiêu đề ra của từng môn học, mô-đun. Trong quá trình biên soạn, tác giả đã tham khảo nhiều chuyên gia đào tạo nghề Công nghệ ôtô, các công nhân bậc cao tại các cơ sở sản xuất, đồng thời áp dụng những tiêu chuẩn Quốc tế ISO cố gắng đưa những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất phù hợp với thực tế sản xuất, đặc biệt dễ nhớ, dễ hiểu không ngoài mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất hiện nay. Trong quá trình biên soạn giáo trình, mặc dù đã có nhiều cố gắng của các tác giả, xong không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế.
Đồng thời để giáo trình ngày càng hoàn thiện, phục vụ tốt hơn công tác giảng dạy và học tập, Nhà trường mong nhận được những góp ý của bạn đọc. MỤC LỤC Nội dung các bài Trang LỜI NÓI ĐẦU BÀI 1 : HỆ THỐNG BÔI TRƠN 1 1. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống bôi trơn ( tháo trên 3 động cơ xe U oát).
Tháo lắp hệ thống bôi trơn 3 BÀI 2 : SỬA CHỮA BƠM DẦU 5 1. Bơm dầu kiểu bánh răng. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư 7 hỏng của bơm dầu. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp bơm dầu.
Sửa chữa bơm dầu. 8 BÀI 3 : SỬA CHỮA KÉT LÀM MÁT DẦU 11 1. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của két làm mát dầu. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng két làm mát dầu.
Sửa chữa két làm mát dầu. 12 BÀI 4 : SỬA CHỮA BẦU LỌC DẦU 14 1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa các hư 16 hỏng của bầu lọc ly tâm 4. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp bầu lọc thấm, bầu lọc ly tâm.
Sửa chữa lọc ly tâm 18 BÀI 5 : BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG BÔI TRƠN 20 1. Nội dung bảo dưỡng 20 3. Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 20 BÀI 6 : HỆ THỐNG LÀM MÁT 23 1. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống làm mát bằng nước cưỡng 27 bức.
Tháo lắp hệ thống làm mát bằng nước cưỡng bức tuần hoàn 28 BÀI 7 : SỬA CHỮA BƠM NƯỚC 30 1. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra và sửa chữa các 31 hư hỏng của bơm nước. Quy trình và yêu cầu tháo lắp bơm nước. Sửa chữa bơm nước 33 BÀI 8 : SỬA CHỮA QUẠT GIÓ 36 1.
Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa quạt gió 37 5. Sửa chữa quạt gió truyền động bằng cơ khí. Kiểm tra, thay thế quạt gió truyền động bằng điện. 38 BÀI 9 : SỬA CHỮA KÉT NƯỚC 40 1.
Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra, sửa chữa két 42 nước. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp két nước. Sửa chữa két nước. 45 BÀI 10 : KIỂM TRA THAY THẾ VAN HẰNG NHIỆT 47 1.
Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra van hằng 49 nhiệt 4. Kiểm tra, sửa chữa van hằng nhiệt. 50 BÀI 11 : BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG LÀM MÁT 52 1. Nội dung bảo dươỡng 52 3.
Bảo dưỡng hệ thống làm mát. 52 MÔ ĐUN 18 : SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG BÔI TRƠN VÀ LÀM MÁT Mã số mô đun : MĐ 19 Thời gian mô đun : 95h ( Lý thuyết : 15h, Thực hành : 80h) MỤC TIÊU MÔ ĐUN Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng: - Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát. - Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng được hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát đúng quy trình, quy phạm, đúng phương pháp và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định - Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động chung của hệ thống hệ thống bôi trơn và làm mát. - Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng trong hệ thống hệ thống bôi trơn và làm mát.
- Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa những hư hỏng của các bộ phận hệ thống hệ thống bôi trơn và làm mát. - Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn. NỘI DUNG MÔ ĐUN Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian(giờ) Số Tên các bài trong mô đun Tổng số Lý Thực TT thuyết hành 1 Hệ thống bôi trơn 9 2 7 2 Sửa chữa bơm dầu 9 2 7 3 Sửa chữa két làm mát dầu 8 1 7 4 Sửa chữa bầu lọc dầu 8 1 7 5 Bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 8 1 7 6 Hệ thống làm mát 7 2 5 7 Sửa chữa bơm nước 11 2 9 8 Sửa chữa quạt gió 8 1 7 9 Sửa chữa két nước 11 1 10 10 Kiểm tra thay thế van hằng nhiệt 8 1 7 11 Bảo dưỡng hệ thống làm mát 8 1 7 Cộng: 95 15 80 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào giờ thực hành ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN - Vật liệu: + Mỡ, dầu bôi trơn, và dung dịch rửa + Giẻ sạch + Lõi lọc dầu, phốt chắn dầu và roăng đệm keo dán, các ống dẫn dầu bằng cao su. + Các chi tiết hay hư hỏng cần thay thế - Dụng cụ và trang thiết bị: + Bộ dụng cụ cầm tay nghề sửa chữa ô tô + Động cơ có đầy đủ hệ thống bôi trơn + Máy chiếu Overhead + Máy vi tính + Projector + Phòng học, xưởng thực hành Thời gian (giờ) Lý Thực BÀI 1 : HỆ THỐNG BÔI TRƠN Tổng số thuyết hành 9 2 7 MỤC TIÊU - Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn dùng trong động cơ.
- Tháo lắp được hệ thống bôi trơn cưỡng bức đúng quy trình, quy phạm, đúng yêcầu kỹ thuật. - Đưa dầu tới các bề mặt ma sát để bôi trơn. - Lọc sạch tạp chất lẫn trong dầu nhờn và tẩy rửa các bề mặt ma sát. - Làm sạch các bề mặt ma sát ( nhiệt độ sinh ra do cọ sát giữa các bề mặt ) và làm mát dầu nhờn đảm bảo tính năng lí hóa của nó.
Theo cách đưa dầu bôi trơn đến các hệ thống. - Bôi trơn theo kiểu vung té - Bôi trơn theo kiểu nhỏ giọt - Cưỡng bức theo kiểu áp suất thấp, áp suất cao - Bôi trơn theo kiểu kết hợp 2. Theo kiểu chứa dầu bôi trơn trong động cơ. - Bôi trơn các te ướt - Bôi trơn các te khô 3.
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức. Sơ đồ cấu tạo 1 Hình 3. Sơ đồ hệ thống bôi trơn 1. Bầu lọc tinh.
Bầu lọc toàn phần ( lọc thô ) 2. Đồng hồ chỉ thị nhiệt độ dầu 11. Đồng hồ chỉ thị áp suất dầu 3. Két làm mát dầu 12.
Đường dầu chính 4. Van điều chỉnh làm mát dâu. Cổ trục chính 5. Cổ trục cam 6.
Phao lọc dầu. Thước thăm dầu 8. Van an toàn của bơm dầu 17. Van an toàn của bầu lọc 3.
Nguyên tắc hoạt động. - Khi động cơ làm việc, bơm dầu hút dầu từ các te qua phao lọc và đẩy dầu lên bầu lọc thô. Ở bầu lọc thô dầu được lọc sạch các tạp chất cơ học, sau đó phần lớn dầu ( khoảng 80% - 85% ) đi tới đường dầu chính để bôi trơn cho các cổ trục, các cổ thanh truyền của trục khuỷu, các cổ trục cam, dàn đòn gánh…Còn phần nhỏ (khoảng 15% -20% ) đi tới bầu lọc tinh. Sau khi lọc sạch trở về các te.
Các chi tiết như xi lanh, pittông, vòng găng được bôi trơn bằng phương pháp vung té. Dầu sau khi bôi trơn các bề mặt làm việc rơi trở về các te. 2 - Khi nhiệt độ dầu lớn hơn 80ºC van điều khiển mở cho một phần dầu ra két làm mát để giảm nhiệt độ, sau đó trở về các te. - Khi bầu lọc thô bị tắc do bẩn thì van an toàn ở bầu lọc thô mở cho dầu qua van đi bôi trơn mà không qua bầu lọc để tránh hiện tượng thiếu dầu.
Van điều chỉnh áp suất có tác dụng đảm bảo choa áp suất trong hệ thống có giá trị không đổi. Quy trình và yêu cầu kỹ thuật tháo lắp hệ thống bôi trơn ( tháo trên động cơ xe U oát).