Hướng dẫn chi tiết về ứng dụng Word và cách tạo trang Web từ Word Online

Giáo trình tin học văn phòng phần 2 cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên ngành văn thư hành chính tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Người đăng

Ẩn danh
132
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 7: MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC CỦA WORD

1.1. Tạo trang Web

1.2. Bảo vệ tài liệu

1.3. Thiết lập hệ thống và chế độ làm việc của Microsoft Word

2. PHẦN II: MICROSOFT EXCEL FOR WINDOWS

2.1. BÀI 1: TỔNG QUÁT VỀ MICROSOFT EXCEL

2.1.1. Tổng quát về Microsoft Excel

2.1.2. Các tính năng mới trong Microsoft Excel

2.1.2.1. Chức năng Backstage View
2.1.2.2. Thêm tính năng Sparkline
2.1.2.3. Tính năng Slicers
2.1.2.4. Định dạng dữ liệu có điều kiện
2.1.2.5. PivotTables và PivotCharts

2.1.3. Khởi động Microsoft Excel

2.1.4. Các thành phần trong cửa sổ Excel

2.1.5. Một số thuật ngữ thường dùng

2.1.6. Bằng bảng tác vụ (Task Panel)

2.1.7. Bằng menu ngữ cảnh (Context)

2.1.8. Bằng thanh dụng cụ (Standard Toolbars)

2.1.9. Bằng chuột

2.1.10. Bằng bàn phím

2.1.11. Sử dụng sự trợ giúp

2.1.12. Thoát khỏi Microsoft Excel

2.2. BÀI 2: TẠO BẢNG TÍNH MICROSOFT EXCEL

2.2.1. Mở tập bảng tính mới

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÀI 7: MỘT SỐ ỨNG DỤNG KHÁC CỦA WORD Mã bài: MĐ12.07 Mục tiêu: - Truy cập đươc vào Internet từ Word và tạo cho mình một trang Web. - Bảo mật được tài liệu . - Lựa chọn được thông số thích hợp và thiết lập chế độ làm việc cho Word. - Thái độ thận trọng, cẩn thận, cầu thị trong học tập. Nội dung chính: 1. Tạo trang Web 1. Sử dụng Word truy cập Internet Để có thể sử dụng tiếp, người dùng cần đăng nhập tài khoản Microsoft cá nhân, hoặc có thể tạo tài khoản Microsoft mới nếu chưa có. Nhấn Đăng nhập bằng tài khoản Microsoft. Tiếp đến, nhập các thông tin tài khoản cá nhân để sử dụng. Bước 2: 128 Khi đăng nhập thành công, chúng ta sẽ được truy cập vào giao diện của Word Online. Để mở trang văn bản mới soạn thảo nội dung, nhấn Tài liệu trống mới. Bước 3: Dưới đây là giao diện chính trang nhập và chỉnh sửa nội dung trên Word Online. Các công cụ, tính năng soạn thảo, chỉnh sửa xuất hiện bên trên và tương tự như với phiên bản Word Office. Điều này giúp người dùng thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng. Bước 4: Công việc tiếp theo đó nhập nội dung, lựa chọn cỡ chữ, định dạng chữ,. tùy theo nhu cầu soạn thảo của người dùng. Bước 5: 129 Ngoài ra, Word Online cũng có tính năng cho phép chèn hình ảnh vào trong nội dung văn bản, nhưng cách làm đơn giản hơn so với bản Word Office. Khi nhấp vào tab Chèn, chúng ta sẽ thấy có 2 kiểu chèn hình ảnh minh họa khác nhau, gồm Hình ảnh tải lên từ máy tính. Nhấn Chọn tệp để tải hình ảnh và nhấn Chèn để chèn vào nội dung. Hoặc sử dụng hình ảnh trực tuyến tại Ảnh trực tuyến. Bạn có thể tìm kiếm ảnh tải từ Bing hoặc sử dụng ảnh có trong OneDrive. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể Sao chép hình ảnh từ trên mạng và sau đó nhấn Dán vào nội dung tài liệu là được. Hình ảnh trong văn bản có thể thay đổi kích thước, di chuyển vị trí, thay đổi góc độ hình ảnh. 130 Bước 6: Sau khi đã hoàn thành xong việc nhập nội dung, chèn dữ liệu và chỉnh sửa, chúng ta nhập tên cho tài liệu. Tài liệu sẽ được tự động lưu vào OneDrive ngay khi chúng ta bắt đầu nhập nội dung. Điều này sẽ hạn chế được việc mất nội dung văn bản, khi máy tính gặp vấn đề. Bước 7: Trong quá trình làm việc, bạn có thể chat với bạn bè trên Skype dễ dàng khi click vào biểu tượng Skype ở bên trên giao diện. Bước 8: Cuối cùng, để tài tài liệu này xuống máy tính, chúng ta nhấn chọn Tệp > Lưu như sau đó chọn lựa Tải xuống bản sao để tải xuống máy, hoặc Tải thành bản sao lên tài khoản OneDrive cá nhân. 131 Bước 9: Trong trường hợp nếu bạn muốn tải văn bản từ máy tính để chỉnh sửa trên Word Online, nhấn chọn vào nút OneDrive bên trên. Sau khi chuyển sang giao diện tài khoản OneDrive, nhấn Tải lên rồi chọn tiếp tệp Bước 10: Ngay sau đó, chúng ta sẽ nhìn thấy tài liệu vừa tải lên xuất hiện trong giao diện của OneDrive, click chuột vào file đó để tiến hành chỉnh sửa trên Word Online. Cuối cùng, bạn cũng sử dụng những công cụ mà Word Online cung cấp để thay đổi nội dung, bố cục cho tài liệu theo nhu cầu. Tạo trang Web Cách tạo trang web bằng Google Sites Bước 1: Thiết lập trang web Google Sites Bắt đầu xây dựng trang web Google Sites bằng cách truy cập vào trang chủ Google Sites, sau đó nhấp vào nút màu xanh có nội dung "Create Site”. Trên trang tiếp theo, điền một số nội dung sau. Nhập tên website, không nên chỉ để tên của bạn, hãy đặt một cái tên độc đáo khiến mọi người ai cũng muốn xem. Địa chỉ URL: để tên địa chỉ dễ nhớ để mọi người có thể tìm thấy dễ dàng ngay cả khi họ không bookmark. Mô tả trang web: nói một chút về bản thân và trang web. Mô tả cho những người đến trang web, họ sẽ thấy và xem những gì. Nội dung dành cho người trưởng thành? Nếu trang web chứa nội dung dành cho người lớn thì bạn cần phải nhấp vào tùy chọn này. Những ai có thể xem trang web: Để trang web ở chế độ công khai hay chỉ cấp phép cho một số người nhất định. Bước 2: Chọn theme cho trang web Google Sites Google Sites cung cấp một số theme để người dùng có thể cá nhân hóa website của họ. Theme này sẽ thêm màu sắc và cá tính vào trang web. Bạn nên 133 chọn theme theo chủ đề của trang web. Một số theme của Googe Site chỉ có màu sắc không có hình ảnh. Ngoài ra nó còn cung cấp một số theme khác phù hợp cho các trang web dành cho trẻ em như theme đám mây và cỏ, theme lấp lánh, v.v… Hy vọng rằng, Google sẽ thêm một số theme trong tương lai để tăng trải nghiệm người dùng. Bước 3: Bắt đầu trang web Google Sites đầu tiên Sau khi chọn theme và thiết lập trang web Google Sites, đến lúc bắt đầu xây dựng trang chủ bằng cách nhấp vào “Edit Page”. Đặt tên cho trang chủ và sau đó giải thích cho độc giả về trang web, họ sẽ thấy những gì và bạn sẽ cung cấp cho họ những gi trên trang web của mình. Bạn có thể thay đổi văn bản trên trang web với một số công cụ trên thanh công cụ Google Sites như: - Thay đổi kiểu phông chữ - Thay đổi kích thước phông chữ - Bôi đậm, in nghiêng hoặc gạch chân văn bản - Thay đổi màu chữ - Đánh dấu văn bản - Thêm liên kết trên Web - Thêm danh sách đánh số hoặc gạch đầu dòng - Lùi lề - Căn phải, sang trái hoặc căn giữa Khi thiết lập thay đối, nhấp vào "Save" để lưu lại. Để xem trang web hiển thị như thế nào chỉ cần sao chép địa chỉ web, đăng xuất khỏi Google và dán địa chỉ và thanh, sau đó nhấn Enter trên bàn phím. Vậy là bạn đã tạo trang web Google Sites của riêng mình. Thực hành - Thao tác trên máy tính các bước tạo trang Web 2. Bảo vệ tài liệu 2. Bảo vệ khi mở tệp tài liệu - Sau khi soạn thảo văn bản xong, bạn Save -> Tools -> Click vào đó sẽ xổ ra 1 menu, chọn General Options: 134 Nhập pass cái thứ nhất là để mở file. Sau đó sẽ hiện ra 1 bảng thông báo xác nhận lại mật mã, và chỉ cần gõ lại pass. Bảo vệ khi sửa đổi nội dung - Sau khi soạn thảo văn bản xong, bạn Save -> Tools -> Click vào đó sẽ xổ ra 1 menu, chọn General Options: 135 Nhập pass cái thứ 2 để chống chỉnh sửa (nhập cả 2 cũng được). Sau đó sẽ hiện ra 1 bảng thông báo xác nhận lại mật mã, và chỉ cần gõ lại pass. Thực hành - Thao tác trên máy bảo vệ tài liệu 3. Thiết lập hệ thống và chế độ làm việc của Microsoft Word 3. Làm việc với các thanh cụng cụ - Với thanh ribbon có 3 thành phần chính: Tab, Group (nhóm) và Command (lệnh). 1 Tab gồm nhiều Group, 1 Group là tập hợp gồm nhiều Command như trong hình dưới 136 Các Command trong Group hiển thị trên Ribbon là các command chính. Muốn dùng các command khác trong group ta click vào mũi tên góc dưới bên phải của từng group (Dialog Box Laucher) như hình trên. Trong thanh Ribbon cơ bản có 8 thẻ (tab) chính: File, Home, Insert, page Layout, References, Mailings, Review, View. (Đối với word 2007 không có thẻ File) Thẻ ngữ cảnh (contexual tab): Không xuất hiện khi soạn thảo bình thường, thẻ này chỉ xuất hiện khi chọn một đối tượng nào đó. Như khi bạn cho 1 hình vẽ, 1 picture, hay 1 bảng. Khi đó ta có thể chỉnh sửa đối tượng đó trong thẻ này. Thẻ này xuất hiện trên Ribbon với tên Format. Thiết lập các thông số cho môi trường làm việc (Hộp thoại Options) 3. Thực hành - Thiết lập hệ thống và chế độ làm việc của Microsoft Word 137 PHẦN II: MICROSOFT EXCEL FOR WINDOWS BÀI 1: TỔNG QUÁT VỀ MICROSOFT EXCEL MĐ12.01 Mục tiêu: - Trình bày được những nét tổng quát về công dụng của Excel và biết so sánh với Word để thực hiện các thao tác được nhanh chóng. - Làm thay đổi được thành phần cơ bản của cửa sổ phục vụ làm việc cho phù hợp. - Thái độ thận trọng, cẩn thận, cầu thị trong học tập. Nội dung chính: 1. Tổng quát về Microsoft Excel 1. Giới thiệu chung về Microsfot Excel Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft được thiết kế để giúp ghi lại, trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng. Các tính năng mới trong Microsoft Excel - Chức năng Backstage View + Giao diện ribbon của Office 2010 được đưa vào tất cả các ứng dụng trong gói Office 2010. + Công cụ Backstage View được truy cập qua phím Office (góc trên bên trái), hỗ trợ sử dụng các tác vụ như lưu tài liệu hoặc in ấn. 138 + Thanh định hướng bên trái của Backstage View chứa nhiều lệnh, cho phép bạn sửa tài liệu, kích cỡ file. - Thêm tính năng Sparkline + Excel luôn có dữ liệu đồ thị và biểu đồ rất phong phú để mô tả dữ liệu và xu hướng. Với Excel 2010, Microsoft đã bổ sung thêm một tính năng mới - Sparklines. Tính năng này cho phép người dùng đặt một đồ thị cỡ nhỏ (mini) hay một dòng nhận định khuynh hướng trong một ô (cell). Sparklines là cách nhanh nhất và đơn giản nhất để thêm thành phần đồ thị hiển thị vào một cell. + Sparkline là cách hữu ích để thêm một yếu tố trực quan nhanh và gọn. - Tính năng Slicers + Slicers là một trong những tính năng trong Excel 2010 nó thể giúp bạn giải thích dữ liệu của bạn dễ dàng hơn. Một cách nhanh chóng, bạn có cái nhình trực quan sâu thông qua số lượng lớn dữ liệu. 139 + Ví dụ, bạn có thể sử dụng Slicers để lọc thông qua các dữ liệu của bạn và có thể nhanh chóng tìm thấy những thông tin có liên quan Khi dữ liệu trong bảng trụ (Pivot Table) thay đổi, Slicer sẽ tự động được cập nhật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ