IC3 Internet and Computing Core Certification Guide Click to Global edit Master Standard 4 title style Máy tính căn bản Bài 2: Tập tin và Thư mục © IIG Vietnam 1 Mục tiêu bài học cách làm việc với một cửa sổ điển hình thế nào là tập tin hoặc thư mục lựa chọn các tập tin hoặc thư mục sao chép hoặc di chuyển các tập tin hoặc thư mục sao chép các tập tin hoặc thư mục thay đổi cách quan sát các ổ đĩa, tập tin hay thư mục cách tạo, tùy biến hay thay đổi các thuộc tính của một thư mục đổi tên tập tin hay thư mục tìm kiếm tập tin © IIG Vietnam 2 Xem xét một cửa sổ Windows điển hình 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 © IIG Vietnam 3 Xem xét một cửa sổ Windows điển hình 1. Back / Forward Sử dụng điều hướng trở lại hoặc chuyển tiếp để hiển thị của tập tin hoặc thư mục đã xem trước đó. Title Bar Hiển thị tên của các tính năng hiện đang hoạt động hoặc chương trình ứng dụng. Menu Bar Hiển thị tên của trình đơn thả xuống có chứa các lệnh để thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
Bạn cũng có thể bấm Alt hoặc F10 để tạm thời hiển thị thanh menu. Command Bar Cung cấp các lệnh bạn có thể sử dụng để tổ chức, xem, hoặc bảo vệ dữ liệu của bạn. Address Bar Cho biết vị trí hiện tại và tạo điều kiện chuyển hướng nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể đi đến thư mục đó, hoặc nhấp vào mũi tên xuất hiện bên cạnh mục bất kỳ và xem các mục khác cùng cấp trong hệ thống phân cấp thư mục.
Search Box Cung cấp một vùng để bạn có thể nhập tiêu chí để tìm kiếm một tập tin hoặc thư mục. © IIG Vietnam 4 Xem xét một cửa sổ Windows điển hình 8. Control (Minimize) Tạm thời đóng cửa sổ, thay nó bằng một nút trên thanh tác vụ. Nhấp Buttons chuột vào nút đó trên thanh tác vụ để mở hay khôi phục cửa sổ đó.
(Maximize) Hiển thị cửa sổ ra toàn bộ màn hình. (Restore Down) Khoi phuc lai cưa so bang cơ trươc khi no đươc phong to tó i đa. (Close) Đóng cửa sổ. Favorite Hiển thị các liên kết đến các thư mục hoặc vị trí bạn thường sử dụng.
Nhấp chuột vào Links một liên kết để di chuyển nhanh đến vị trí đó. Navigation Hiển thị các thư mục và ổ đĩa mà bạn có thể nhấp đúp chuột vào để xem nội dung. Ô Pane điều hướng cũng thường được gọi là Folders list. Bạn có thể mở rộng hoặc thu gọn thư mục bằng cách sử dụng mũi tên hoặc ở bên trái của mục Navigation Pane 11.
Contents Hiển thị nội dung của thư mục hoặc ổ đĩa được lựa chọn trong Navigation Pane. Details Hiển thị các thuộc tính hoặc các chi tiết về các tập tin hoặc thư mục trong Contents Pane Pane. © IIG Vietnam 5 Di chuyển cửa sổ Đặt trỏ chuột vào bất kỳ vị trí nào trên thanh tiêu đề và sau đó kéo cửa sổ tới vị trí mới Với bàn phím, nhấn ALT + SPACEBAR để kích hoạt biểu tượng điều khiển Nhấn phím DOWN để chọn lệnh Move và nhấn phím ENTER Sử dụng các phím mũi tên, di chuyển cửa sổ tới vị trí mới và sau đó nhấn phím Enter để thoát khỏi thao tác đó Bạn có thể không di chuyển được cửa sổ khi mà khi cửa sổ đó đang được phóng lớn kín màn hình © IIG Vietnam 6 Thay đổi kích cỡ cửa sổ Đặt trỏ chuột vào bất kỳ vị trí nào trên viền của cửa sổ Khi bạn nhìn thấy trỏ chuột chuyển thành hình đối với cạnh trên hay dưới, hoặc đối với cạnh trái hay phải, bạn hãy nhấp chuột trái và kéo chuột tới khi cửa sổ đạt kích cỡ mong muốn. Để đổi kích cỡ các cạnh dọc và ngang cùng lúc, đặt trỏ chuột vào bất kì góc nào của cửa sổ khi bạn nhìn thấy hoặc hãy nhấp chuột trái và kéo đến khi cửa sổ đạt kích thước mong muốn Với bàn phím, nhấn ALT + SPACEBAR để kích hoạt biểu tượng điều khiển Nhấn phím DOWN để chọn lệnh Size và nhấn ENTER Nhấn phím mũi tên cho tới khi đạt tới cỡ bạn mong muốn, và nhấn phím ENTER (lặp lại cho mỗi cạnh để thay đổi kích thước) © IIG Vietnam 7 Sử dụng thanh cuốn (Scroll Bars) Hộp cuộn (Scroll Box) Hộp cuộn còn được gọi là thumb hay elevator Vị trí của hộp cuộn trong vùng cuộn như một thước đo tương đối về vị trí dữ liệu đang hiển thị trên cửa sổ trong tương quan với nội dung toàn cửa sổ Scroll Box © IIG Vietnam 8 Sử dụng thanh cuốn (Scroll Bars) Để di chuyển bằng thanh cuộn : Nhấp chuột vào vùng màu nhạt hơn phía trên hay dưới hộp cuộn để hiển thị màn hình dữ liệu trước hay sau Nhấp chuột vào mũi tên ở đầu trên hay dưới của thanh cuộn dọc một lần để hiển thị một dòng dữ liệu theo hướng đó Nhấp chuột vào mũi tên ở đầu bên phải hay bên trái của thanh cuộn ngang một lần để hiển thị một cột dữ liệu theo hướng đó Nhấp chuột và giữ nút chuột trên mũi tên ở một đầu của thanh cuộn để cuốn liên tục màn hình theo hướng đó Kéo hộp cuộn tới vùng cụ thể trong vùng cuộn để di chuyển trực tiếp tới địa điểm đó.
© IIG Vietnam 9 Tìm hiểu tập tin và thư mục Tập tin ứng dụng (Application File) Kiểu tập tin này có những chỉ dẫn rất chi tiết cho bộ vi xử lý phải thực hiện những nhiệm vụ gì thường được lưu trong một thư mục được đặt tên cho chương trình đó, nó thường nằm trong thư mục Program Files trong ổ cứng Tập tin dữ liệu (Data File) Kiểu tập tin này chứa dữ liệu được bạn nhập và lưu lại từ một trong các chương trình ứng dụng trong máy tính của bạn Tập tin hệ thống (System File) chứa những chỉ dẫn chi tiết cho bộ vi xử lý phải thực hiện những nhiệm vụ gì, ngoại trừ việc chúng là một phần của hệ điều hành Tất cả chúng đều được hiển thị với một biểu tượng của chương trình liên quan tới nó © IIG Vietnam 10 Tìm hiểu tập tin và thư mục Một thư mục (folder) là nơi chứa các chương trình và các tập tin và là phương tiện để sắp xếp thông tin thư mục con (subfolder) đơn giản là một thư mục được chứa trong một thư mục khác được biểu diễn bằng một biểu tượng màu vàng trông giống như một tập đựng tài liệu T Tổ chức các tập tin và thư mục trên đĩa được gọi là một thư mục (directory) hoặc một cây thư mục (directory tree) Mức cao nhất của bất kỳ thư mục nào trên ổ đĩa gọi là thư mục gốc (root folder hoặc root directory) Luôn luôn đại diện bởi tên ổ đĩa, theo sau bởi: và \ Mọi tập tin trên một máy tính được lưu trữ trong một vị trí cụ thể trên một ổ đĩa, và vị trí được mô tả bởi đường dẫn đường dẫn sẽ chỉra tuyến đường chính xác cần đi theo để tới được vị trí của một tập tin © IIG Vietnam 11 Tìm hiểu tập tin và thư mục Nếu bạn mô tả bằng lời nói cách để tìm thấy tập tin Cost of Goods : “Đi tới Libraries, sau đó là Documents, sau đó là My Documents, sau đó là Annual Reports, sau đó là 2012 và tài liệu Cost of Goods bên trong thư mục 2012." Để viết “ký hiệu đường dẫn (path notation)” này: Libraries\Documents\My Documents\Annual Reports\2012\Cost of Goods Các thư viện (Libraries): Tập hợp các đối tượng ghép từ nhiều vị trí khác nhau và trình bày trong một vị trí tập trung Các tập tin xuất hiện thực sự được lưu trữ ở những vị trí khác trên đĩa © IIG Vietnam 12 Tìm hiểu tập tin và thư mục Một máy tính Windows 7 cũng cung cấp nhiều tài khoản người dùng và tạo ra một thư mục người dùng duy nhất cho mỗi tài khoản Windows tự động tạo một thư mục My Documents trong mỗi thư mục người dùng. Các tập tin bạn tạo ra trong khi đăng nhập vào một tài khoản sẽ tự động được lưu trữ trong thư mục người dùng của tài khoản Không có giới hạn về nơi bạn có thể lưu trữ một tập tin, hoặc số lượng các thư mục bạn có thể tạo Không có một phương pháp chính xác để thiết lập một hệ thống lưu trữ trên máy tính Nếu bạn đang lưu các tập tin vào một ổ đĩa mạng, có thể cần tạo ra một cấu trúc thư mục để sử dụng © IIG Vietnam 13 Tìm hiểu tập tin và thư mục Để bắt đầu làm việc với các tập tin và thư mục: Nhấp chuột vào Start và sau đó Nhấp chuột vào Computer, hoặc Nhấp chuột vào Start, All Programs, Accessories, và sau đó Nhấp chuột vào Windows Explorer, hoặc Nhấp chuột vào Start, gõ: expl vào hộp Search, và Nhấp chuột vào Windows Explorer, hoặc Nhấp chuột phải vào nút Start và Nhấp chuột vào Open Windows Explorer, hoặc Nhấn tổ hợp phím Windows + E Cả Computer và Windows Explorer đều cho phép bạn thực hiện cùng các chức năng khi quản lý các tập tin và thư mục © IIG Vietnam 14 Tìm hiểu tập tin và thư mục 1 3 2 © IIG Vietnam 15 Tìm hiểu tập tin và thư mục Navigation Danh sách Favorites chứa các liên kết tới các vị trí bạn thường di chuyển tới. Pane Computer hay Network giúp bạn truy xuất đến tất cả các thiết bị lưu trữ khả dụng trong máy tính như ổ cứng của máy tính, ổ đĩa quang hay ổ mạng (Expand) Hiển thị các thư mục hay các nội dung con của cấp độ này; bạn có thể thấy một vài mũi tên thế này tùy vào cách thiết lập cấu trúc sắp xếp. (Collapse) Cho phép bạn ẩn các mục con hay làm thu gọn cấu trúc sắp xếp của cấp độ này Split Bar kéo thanh này để thay đổi diện tích vùng hiển thị của Folders list.
Contents Pane Hiển thị tất cả các tập tin và thư mục được lưu trong thư mục đã chọn ở ô định vị bên trái.