Lab 2: Sử dụng các ASP.NET Web control cơ bản Mục tiêu - Sử dụng các thành phần web server control cơ bản - Sử dụng lớp StreamReader và StreamWriter để đọc ghi file dạng text - Các thao tác xử lý trên chuỗi, chia chuỗi, thay thế chuỗi. Yêu cầu - Đã làm quen với các server control cơ bản, - Đã học qua các lớp xử lý nhật xuất file của C#. Kịch bản - Các trang web thường có phần GuestBook, cho phép user có thể lưu lại các comment cho chủ nhân của trang web. Trong bài này chúng ta sẽ tạo một form minh họa dạng GuestBook, cho user nhập vào các thông tin: o Tiêu đề o Họ tên o Địa chỉ email o Nội dung comment - Các thông tin này sẽ được lưu lại trên server (thông qua file text) - Những entry của user trước đó post lên cũng được hiển thị trong trang này.
- Hình 1 minh họa form GuestBook 1 Hình 1: Giao diện của form GuestBook khi thực hiện Hướng dẫn - Phần thiết kế form Guestbook.aspx như sau: 2 Hình 2: Phần thiết kế form - Chi tiết các control trên form được trình bày trong bảng 1 Tên control Kiểu Thuộc tính Ý nghĩa txtTieuDe TextBox TextMode = SingleLine Nhập tiêu đề comment txtHoTen TextBox TextMode = SingleLine Nhập họ tên txtEmail TextBox TextMode = SingleLine Địa chỉ email txtNoiDung TextBox TextMode = MultiLine Nhập nội dung comment Rows = 6 Btn_GoiND Button Thực thi hành động post comment mới lên server. Trình xử lý sự kiện này sẽ thêm một 3 entry mới vào file EntryComment Span Runat = server Chứa toàn bộ các entry (HTML comment được lấy từ trong server file trên server control) Bảng 1: Mô tả chi tiết các control trên web form - Phần xử lý trong code behind bao gồm có 2 phần chính o Phần 1: Xử lý thêm entry mới vào file lưu trên server, phần xử lý này được đặt trong trình xử lý sự kiện click của button Btn_GoiND. Toàn bộ phần xử lý của button này được liệt kê bên code 1 dưới. Code 1: Trình xử lý sự kiện click của button Btn_GoiND Lưu ý: trong đoạn code trên khi lưu một entry và file text trên server thì cuối mỗi entry có ký tự nhận dạng kết thúc là “#END”, mục đích là để sau này ta có thể nhanh chóng lọc ra từng entry khi hiển thị trong bước sau.
File chứa nội dung comment là “data.txt” ở cùng đường dẫn với page chứa thông tin dạng text như sau: 4 Hình 3: Minh họa file chứa nội dung comment o Phần 2: Phần hiển thị toàn bộ các entry comment lên form. Phần xử lý này là phương thức ReadComment(), được gọi trong sự kiện Page_Load của Web form Code 2: Gọi hàm hiển thị các comment trong sự kiện Page_Load 5 Code 3: Đọc file “data.txt” chứa nội dung comment. - Trong phần xử lý đọc ta làm theo các bước sau o Đọc toàn bộ nội dung file comment o Chia các entry vào từng chuỗi o Với mỗi chuỗi chứa entry, tat hay thế ký tự xuống dòng bằng tab break để hiển thị được trên trình duyệt. o Cuối cùng định dạng nội dung comment vào trong tag <td> và đưa vào thuộc tính InnerHTML của span có tên EntryComment Tóm lại: có rất nhiều cách hiển thị nội dung của các comment ra form, sinh viên có thể tùy ý chọn các thức thích hợp theo quan điểm cá nhân của mình.
Code trên chỉ là tham khảo, sinh viên nên dựa vào đó mà viết lại hoàn chỉnh hơn. Phần mở rộng: - Sinh viên bổ sung thêm các trường thông tin o Ngày tháng năm viết comment và hiển thị thông tin này lên cùng với entry comment. 6 o Thử không sử dụng tag span EntryComment mà dùng Web control Table để hiển thị các comment trên. Tìm hiểu các lớp Table, TableRow và TableCell… o Design lại form GuestBook này cho hợp lý hơn.
=oOo= 7 Lab 3: Sử dụng Web control & Validation Controls Mục tiêu - Sử dụng các web control trong trang ASP.NET o TextBox, Button, DropDownList - Sử dụng input validation controls trong trang ASP.NET o RequiredFieldValidator o CompareValidator o RegularExpressionValidator o ValidationSummary - Hiển thị các thông báo lỗi khi nhập liệu không hợp lệ Yêu cầu - Đã làm quen với các server control cơ bản - Biết xử lý các sự kiện của ASP.NET web control. Kịch bản - Xây dựng trang web đăng ký phòng cho một hội thảo khoa học. Các nhà khoa học phải đăng ký online trước, tạo cho mình 1 account sau khi đăng ký xong thì, họ có thể đăng nhập vào trang web của hội nghị để đăng ký phòng, và xem các tiện ích khác, cũng như các dịch vụ mà trong suốt quá trình lưu trú user đã dùng. Trong bài lab 3 này chúng ta chỉ xây dựng trang Register_room, yêu cầu user phải nhập các thông tin sau o Họ tên, đơn vị công tác, địa chỉ email (làm username đăng nhập), mật khẩu để đăng nhập, ngày check in và số ngày ở, chọn loại phòng.
- Trang web phải có đầy đủ chức năng validate dữ liệu khi user nhập vào. Sau khi tất cả dữ liệu hợp lệ thì việc đăng ký thành công! Hướng dẫn - Xây dựng trang web có dạng như sau: 1 Hình 1: Mô tả các control trên web page - Bảng mô tả các web control trên form Bảng 1: Mô tả các control được thiết kế trên web page Tên Kiểu Thuộc tính Giá trị txtHoTen TextBox txtCoQuan TextBox txtEmail TextBox txtMatKhau TextBox TextMode Password txtNLMatKhau TextBox TextMode Password txtCheckin TextBox txtSoNgay TextBox cbxLoaiPhong DropDownList Items {“Phòng đơn”, “Phòng đôi”,”Phòng VIP đơn”, 2 “Phòng VIP đôi”} btnDangKy Button lblThongBao Label rfvHoTen RequiredFieldValidator ControlToValidate txtHoTen ErrorMessage “Nhập họ tên” rfvCoQuan RequiredFieldValidator ControlToValidate txtCoQuan ErrorMessage “Nhập cơ quan” revEmail RegularExpressionValidato ControlToValidate txtEmail r ErrorMessage “Nhập địa chỉ ValidationExpressio email” n Internet email address rfvMatKhau RequiredFieldValidator ControlToValidate txtMatKhau ErrorMessage “Nhập mật khẩu” rfvNLMatKha RequiredFieldValidator ControlToValidate txtNLMatKhau u ErrorMessage “Nhập mật khẩu lần 2” cmvMatKhau CompareValidator ControlToValidate txtNLMatKhau ErrorMessage “Mật khẩu không khớp” ControlToCompare txtMatKhau cmvCheckin CompareValidator ControlToValidate txtCheckin ErrorMessage “Nhập ngày Type checkin” Operator Date DataTypeChec k cmvSoNgay CompareValidator ControlToValidate txtSoNgay ErrorMessage “Nhập con số 3 Type ngày” Operator Integer DataTypeChec k vsTomTatLoi ValidationSummary Lưu ý: những control ko có khai báo thuộc tính trong bảng trên sẽ lấy giá trị mặc định. - Khai báo trình xử lý sự kiện của button btnDangKy o Kích đúp vào button “btnDangKy” trên form => trình xử lý sự kiện. o Hàm này thực thi các yêu cầu sau: § Kiểm tra xem toàn bộ việc validation dữ liệu đã thành công chưa § Nếu thành công thì liệt kê các thông tin đăng ký của user trên lblThongBao (xem như đã hoàn thành bước đăng ký) § Ngược lại hiển thị các lỗi cho user xem - Chạy thử web page (F5 hoặc Ctrl + F5) o Web page chờ user đăng ký 4 Hình 2: Trang web khi hiển thị trên browser o Trường hợp nhập liệu có lỗi sau khi user submit Hình 3: Trang web sau khi submit và có lỗi nhập liệu 5 o Trường hợp submit thành công Hình 4: Trang web khi submit đăng ký thành công Phần mở rộng: - Sinh viên bổ sung thêm phần thông tin chi tiết sau khi user submit thành công, các thông tin này hiển thị trên lblThongBao.
=oOo= 6 Lab 4: XỬ LÝ CSDL CƠ BẢN Mục tiêu - Sử dụng các control để kết nối CSDL Access như sau: o AccessDataSource Control, và o Grid View để hiển thị dữ liệu o Cấu hình AccessDataSource để liên kết đến nguồn dữ liệu và các control khác Yêu cầu - Tạo một ứng dụng web cơ bản cho phép quản lý danh sách nhân viên và phòng ban. Gồm hai form cơ bản: o Default.aspx: trang này cho phép gọi các trang quản lý nhân viên và phòng ban o qlnv.aspx cho phép hiển thị danh sách nhân viên, ngoài ra có chức năng cập nhật thông tin của nhân viên. Danh sách nhân viên này có hỗ trợ chức năng phân trang.aspx: cho phép chọn một phòng ban nào đó và xem danh sách nhân viên trong phòng ban đó, ngoài ra hiển thị thông tin của người phụ trách phòng ban chính phòng ban đó. Bước 1: xây dựng trang default.aspx như hình 1: 1 Hình 1: Trang default.aspx - Mô tả trang default.aspx: chứa hai hyperlink liên kết đến các trang: o Qlnv.aspx: quản lý nhân viên o Qlpb.aspx: quản lý phòng ban.
Bước 2: Tạo database để quản lý nhân viên: a. Sinh viên tạo file Access có tên qlnv.mdb, cơ sở dữ liệu này có mô tả như sau: i. Gồm 2 bảng: nhanvien và phongban 1. Bảng nhanvien: Table: Nhanvien Tên cột Kiểu Ghi chú MaNhanVien Number Mã nhân viên TenNhanVien Text(50) Tên nhân viên NgaySinh Date/time Ngày sinh 2 DiaChi Text(50) Địa chỉ DienThoai Number Điện thoại GioiTinh Yes/no Giới tính MaPhong number Mã phòng ban: khóa ngoại của bảng PhongBan Hình 2: bảng nhân viên 2.
Bảng phòng ban: Table: PhongBan Tên cột Kiểu Ghi chú MaPhong Number Mã phòng ban TenPhong Text(30) Tên phòng ban ChucNang Text(255) Mô tả chức năng TruongPhong Number Mã nhân viên là trưởng phòng, khóa ngoại liên kết với bảng NhanVien 3 Hình 3: bảng phòng ban b. Sau khi tạo xong database thì sinh viên nhập một số dữ liệu test. Kế tiếp đưa file mdb vào project: i. Kích chuột phải vào item App_data trong cửa sổ project, chọn add Existing items…cửa sổ Add existing item xuất hiện, sinh viên tìm file qlnv.mdb vừa tạo, cuối cùng chọn Add.
Hình 4: thêm file CSDL vào project 3. Bước 3: Tạo trang qlnv.aspx: trang này sử dụng các web control như sau: o AccessDataSource: khai báo nguồn dữ liệu đến file qlnv.mdb o GridView: hiển thị danh sách nhân viên từ datasource trên, cho phép sửa thông tin. Từ toolbook -> data: kéo AccessDataSource thả vào form 4 Hình 5: kéo thả AccessDataSource từ Toolbox ii. Đặt tên cho control này là DSNhanvien, bước tiếp theo cấu hình datasource để liên kết đến database: chọn chức năng Configure Data Source Hình 6: chọn cấu hình datasource iii.
Trong màn hình Configure DataSource: chọn browser, chọn thư mục app_data chọn file access qlnv.mdb 5 Hình 7: chọn database cho DSNhanVien iv. Chọn Next để qua bước tiếp theo, trong bước này ta chọn dữ liệu để lấy từ database, gồm các bảng hoặc view. Ở đây ta chọn bảng NhanVien. 6 Hình 8: chọn dữ liệu là bảng sinh viên v.
Tiếp theo chọn Advances… check vào Generate Insert, Update and Delete statement, để hỗ trợ thêm xóa sửa. 7 Hình 9: chọn hỗ trợ thêm xóa sửa vi. Cuối cùng nhấn Finish để hoàn thành bước khai báo datasource b.2: bổ sung GridView vào để hiển thị dữ liệu i. Từ toolbox: sinh viên kéo GridView thả vào form Hình 10: chọn GridView thả vào form ii.
Đặt tên là GVNhanVien cho control này iii. Chọn datasource cho GVNhanVien là DSNhanVien vừa tạo ở bước trên 8 Hình 11: chọn nguồn dữ lieu cho GridView GVNhanVien iv. Chọn Auto Format -> Professional để chỉnh lại giao diện của GridView v. Chọn chức năng Edit Columns…của GVNhanVien: trong phần này đã có sẵn 5 cột cho gridview 9 Hình 12: Phần edit columns.
Ta sẽ bổ sung thêm chức năng sửa: bằng cách thêm CommandField: Edit,Update,Cancel.