Tee BURGIUANG RING ^^ ~ bộ Tăng ˆ HUYET A) (CACH PHONG VA DIEU TRI) BENH TANG HUYẾT AP BS. BUI QUANG KINH BENH TANG CACH PHONG VA DIEU TRI URái ban có sưa chữa) NHÀ XUẤT RÁN NGHỆ AN LOI GIGI THIEU Ting huyết úp là một bệnh phổ biến. uà là một uấn đề quan trọng của sức khoe cộng đồng ở tắt ca các nước trên thế giới. Bệnh có xu hướng ngày càng tăng.
Theo thàâng húo của tổ chức y tế thế giới (WHO) ty lệ tăng huyết áp là 8- 18% (1978), ty lệ h¿ uong 0à tàn phế do tăng huyết ap tà 20-30%. ti? vong va biến chứng xuốt huyết não tên tới 45-58%, Ở Việt Nant. so súnh trong 30 năm: (từ 1960-1980), ty lệ tang huyết áp tăng gũp 12 lần (Trần Đã Trình - 1989). Theo công bố cua uiện tim mạch học Viêt Nam, £v lệ tang huvit úp thực sự.
o nước ta a be 5. 35% (19895 gers ap mot cách rộng "rồi.Hi trong mọi tăng: lớp: nhôn dân: lập những chương trình nghiên cứu, kết hợp uới chăm sóc, y tế dé giúp cho mọi người hiểu được nguy hiểm của tăng huyết áp là điều hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Quyển sách “Bệnh tăng huyết áp” của bác sĩ Bùi Quang Kinh đã đáp ứng được yêu cầu đó. Dita uào những tài liệu gần đây nhốt của nhóm chuyên vién tô chức y tế thế giới.
cúc tac gia trong uà ngoài nước, kết hợp uới kinh nghiệm công tae trén 20 nam qua, tac gia đã trình bày một cách câ đong. rô ràng từ những khói niện cơ ban uề tăng huyết áp, phôn loại phương pháp đo bà xóc định con sô huyết đp động mạch, cơ chế bệnh của tăng huyết ap U. Phần điều trị cúng được tóc giá trình bày rõ ràng, dễ hiểu, người doc dé tng dung cho ban. Mặc dâu điều trị tăng huyết áp là một lĩnh uực luôn được đôi mới, 0ì người ta cùng hiểu sâu hơn uề cơ ché bénh sin cua bệnh uà đã có thuốc nưới phù hợp uới từng cơ chế đó Những biến thức mù cuốn sóch đồ cập tới uẫn có tỉnh cộ „hột uà gi7 nguyên tính thực tiễn cua nó.
Xin giới thiệu uới bạn đọc cuôn sách này. Trân, trọng côn suc cua tac gia va mong ring cuén sóch sẽ giúp ích cho có bạn trong uiệc phòng, chống bà điều trí bệnh này. PTS THÁI HỒNG QUANG giảm dốc Viện quân y 103 Chu nhiệm bỏ mòn nọi diều tri Học viên quân y LOI CAM ON Chúng tôi xin chân thành câm ơn Viện tìm mach hoc Việt Nam, giáo sư Phạm Tủ Dương. Phó giáo sư Théi Hong Quang, Pho gido sv Tran Van Hanh, duoc si Mai Thị Hợi đã giúp đỡ về tài liệu, khuyến khích động viên và góp nhiều ý kiến quý báu trong qua trình biên soạn cuốn sách này.
Do trình độ biền soạn và kính nghiệm có hạn, chúc chắn cuốn sách còn nhiều thiếu sót, chúng tôi mong nhận được nhiêu ý kiến đóng góp của bạn đọc. Thư góp ý xin gửi về Viện quâny 4 - 4. HUYẾT AP LA Gi ? 1. KHAI NIEM CHUNG VE HUYET AP.
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch, Huyết áp mà ta thường nói đó là huyết áp động mạch, là áp lực của máu lên thành động mạch mà ta đo được. Người ta cũng đo cả huyết áp tĩnh mạch trong một số trường hợp bệnh, điêu này chỉ áp đụng trong bệnh viện khi thật cân thiết. Áp lực của máu lên thành động mạch do hai yếu tố quyết định : Sức đây của cơ tỉm và sự co bóp đàn hồi của thành mạch. HUYET AP TAM THU, HUYET AP TAM TRUONG (HUYẾT AP TOI DA, HUYET AP TỐI THIẾU).
Binh thường khi tim co bóp tống máu từ tam thất trái vào động mạch chủ, nhờ sự co bóp đàn hồi của lớp cơ trong thành. động 1 mạch, máu lưu hong chay theo-hệb động mạch đi | _ ap, Gp. ct ong mach lon | lah : y huyết úp 1 - Khi Hm nghỉ, cúc cơ tình giãn ra tạo nên ap luc am tinh trong cdc buồng tim dé huit mau vé, Ltic nay dp luc trong déng mach mứu xuống thấp nhét, ta do duoc huyét dp tim tritong hay huyết úp tối thiểu. MÁY ĐO HUYẾT ÁP, Để đo huyết áp, người ta dùng huyết áp kế.
Có nhiều loại huyết áp kế : Huyết áp kế thuy ngân, huyệt áp kế đồng hồ, huyết áp kế điện tử đo tự động. Huyết áp kê thuỷ ngân cho kết qua đo chính xác nhất; áp lực máu trong động mạch được tính bằng milimet trên cột thuy ngân. Huyết ap kế đồng hồ gọn nhẹ, tiện mang theo người. Huyết áp kế điện tư sò khí sư dụng phải tuân theo sự chỉ dẫn, nếu không rất dễ sai số, Trong những trường hợp đặc biệt, người ta đo huyết á teong lòng động mạch bằng một dụng cụ chuyên khoa.
HUYET AP BINH THƯỜNG CỦA NGƯỜI VIỆT NAM Huyết áp của người bình thường ở Việt nam theo kết qu: điêu tra của chương trình phòng chống bénh tim mach qué: gia là 120/70mmHg. Trong đó : Huyết áp trung bình ở nam là 122/7ömmHg Huyết áp trung bình ở nữ là 119/75mmHg. Một người được coi là có huyết áp bình thường khi huyế: áp tối đa năm trong khoảng từ 10mmHg đến dưới 140mmHg huyết áp tối thiểu từ 60mmÑg đến dưới 90mmHg, Khi huyết áp tối đa dưới 100mmHg và huyết áp tối thiểu dưới 60mmHg được coi là huyết áp thấp. Một người có thể bị huyết áp thấp cả tối đa và tối thiểu hoặc chỉ thấp một trong hai huyết ấp đó.
MỨC HUYẾT ÁP BÌNH | THUONG GO VAI trung : bình e cóXà khác ai ob Người han Au, Chau Mỹ co mức huyết áp cao hơn người Châu Á, nhưng cũng chỉ khác nhau trong giới hạn bình thường nói trên. Bang so sứnh huyệt úp cua người Việt Nạn a cúc nước khac : Người nước Việt Nam | Benin | Nhật| Mỹ Huyết ắp tâm thu 120,2 | 124 133, 4 ! 4386 | Huyết áp tâm trương 75 | B1 | 82 | 888 cội Khi huyết áp vượt trên mức 140/90mmiHg ca tối đa và tối thiêu hoặc chỉ một trong bai huyết áp trên cúng đều được coi ià tăng huyết áp. NHỮNG THAY ĐỔI SINH LÝ CỦA HUYẾT ÁP. Ở một người bình thường, huyết áp không phải lúc nào cũng ổn định, mà nó luôn lưôn thay đổi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tô, nhưng trong một giới hạn nhất định, đó là sự thay đổi sinh lý của huyết áp.
HUYẾT ÁP THAY ĐỔI THEO THỜI GIAN. Trong một ngày, huyết áp thường tăng giảm theo thời gian. Điêu này ghỉ nhận được nhờ một máy đo huyết áp tự động liên tục suết 24 giờ trong ngày, Gần sáng, huyết áp tang dàn lên; khi bừng tỉnh dậy tim làm việc mạnh lên và huyết áp tăng lân nhanh hơn. Trong ngày, huyết áp giao động nhẹ và tăng cao hơn vào khoảng 9-12 giờ trưa và cuối buổi chiều.
Đêm, huyết áp lại xuống. Huyết ap3 thap nhất. vào » khoảng b baa gid sáng. biết : - Vũ trụ và các thiên thê cũng như quả dat chuyên động theo một nhịp điệu rất có qui luật và anh hưởng đến con người.
Trải qua hàng triệu năm trong quá trình tiến hoá, con người đã thích ứng dần với các chu bkỳ Uật lý địa cầu đó. Các quá trình sinh lý xay ra đã biến đổi nhịp nhàng với những tác nhân như ánh sáng, nhiệt độ, áp suất khí quyên. Nhưng chính chuyển động quay của quả đất quanh trục trong 24 giờ là nguyên nhân chủ yéu cua chu ky sinh hoc. Trước hết vì sự quay đó gây ra biến đổi của sự chiếu ánh sáng trên hành tỉnh chúng ta va là nguồn gốc của nhứng nhịp điêu của nhiệt độ, độ ẩm không khi, cường độ bức xa vú trụ.
Có thê định nghĩa nhịp sinh học là những biến đôi có tinh chu ky trong mot co thê sông bói một “Câu trúc thời gian” xác'định, giống như một đồng hô sính học (thiological clooks). Con khoa học nghiên cưu nó gọi la “thời sinh học”. +1 Một hội nghị quốc tế đã thống nhất gọi đồng hồ sinh học la CIRCADIAN. Người ta biết trong cơ thể có 40 quá trình sinh lý có nhịp điệu Circadian như : Hoạt động cơ, thần kinh, nhạy cảm thị giác, hoạt động của tìm, nhiệt độ cơ thể v.
Circadian huyết áp đã được một số nhà nghiên cứu xác định. Một nhà nghiên cứu người Mỹ : Millar Craig (1978) ghi huyết áp trực tiếp trong lòng động mạch một cách liên tục bằng cách cắm vào lòng động mạch một Canul (ống bằng nhựa) : tiến hành cho 20 bệnh nhân, trong thời gian đo không uống thuốc huyết áp, đã thấy huyết áp trong ngày giao động theo một qui luật như đã nói ở trên. HUYẾT ÁP THAY ĐỔI THEO KHÍ HẬU. Huyết áp cũng tăng giảm theo thời tiết.
Khi trời lạnh, mạch máu ngoại ví co lại để giảm sự thải nhiệt, giữ nhiệt cho cơ thể, huyết áp tăng lên. Ngược lại khi trời nắng nóng, mạch ngoại ví giãn ra nhằn “Tăng sự thải,bang để điều ‘hoa nhiệt Huyết áp cúng tăng giảm tuỳ theo mức độ vận động của co thé (ké cả lao động chân tay và trí ðc). Khi co thể tăng cường vận động, nhu câu oxy và chất đính đưỡng để bảo đảm cho hoạt động đó tăng lân, yêu cầu tim phai làm việc nhiều bằng cách tăng tần số và cường độ co bóp để đưa máu đến đó được nhiêu hơn. Do đó, khi hoạt động nhiều, huyết áp tăng lên, khi nghỉ ngơi, huyết áp trở lại bình thường.
Nhứng khi lao động trí óc căng thẳng liên tục kéo dài, huyết áp có thể tang lên cao, nếu ở người đã có huyết áp cao sẵn rồi thì nguy cơ dẫn đến tai biến mạch não nhiêu hơn. HUYẾT ÁP THAY ĐỔI THEO TUỔI. Huyết ap cing tang dan theo tuổi. Tuổi càng cao, hệ thống động mạch càng bị xơ cứng nhiều, sự co giãn, đàn hồi của thành 12 động mạch kém đi, lòng động mạch củng bị hẹp lại hơn, vi vậy huyết áp cũng tang dan.
Công thức Lion được giảng đạy trong các trường đại học là : Huyết áp tâm thu = Tuổi + 100 (mmHg). Huyết áp tâm trương = Huyết áp tâm thu : 2 + 10 hoặc 20 (mmHg). Ví dụ : Một người 60 tuôi. Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) bằng : 160 2 + 10 hoặc 20 = 90 hoặc 100 (omg) Gita’ tuổi vàAn số huyết ááp có “noi quan n hệ kiểu một hàm số tuyến tính đạng đường thắng bậc nhất.
Trong đa số nhân dân thế giới, huyết áp tâm thu và tâm trương đều tăng theo tuổi cho đến 60 tuổi. Sau tuổi này, huyết áp tâm trương có xu hướng giảm, huyết áp tâm thu vẫn tiếp tục tăng làm cho khoảng cách huyết áp tâm thu, tâm trương xa ra.