Giáo Trình Phát Triển Các Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử

Khám phá giáo trình phát triển ứng dụng thương mại điện tử, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp trong lĩnh vực này.

Trường đại học

Trường Đại Học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

296
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1. Mạng Internet và kiến trúc ứng dụng client/server

1.2. Các giao thức Hypertext Transfer Protocol, File Transfer Protocol và Uniform Resource Locator

1.2.1. Giao thức Hypertext Transfer Protocol

1.2.2. Định vị tài nguyên thống nhất Uniform Resource Locator

1.3. Trình duyệt Web và máy chủ Web

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Phát Triển Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử Hiệu Quả

Phát triển ứng dụng thương mại điện tử là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp cần nắm vững các khái niệm cơ bản và công nghệ liên quan để tối ưu hóa quy trình phát triển. Việc hiểu rõ về công nghệ thương mại điện tử và các ứng dụng di động sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

1.1. Tổng Quan Về Thương Mại Điện Tử

Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ qua Internet. Nó bao gồm nhiều mô hình khác nhau như B2B, B2C, C2C. Việc nắm rõ các mô hình này giúp doanh nghiệp xác định chiến lược phù hợp.

1.2. Lợi Ích Của Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử

Ứng dụng thương mại điện tử mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm chi phí, tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng và cải thiện trải nghiệm người dùng. Doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình bán hàng và quản lý kho hàng hiệu quả hơn.

II. Các Thách Thức Trong Phát Triển Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc phát triển ứng dụng thương mại điện tử cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như bảo mật, trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa ứng dụng là những yếu tố quan trọng cần được chú ý.

2.1. Vấn Đề Bảo Mật Trong Thương Mại Điện Tử

Bảo mật là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong thương mại điện tử. Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp bảo mật như mã hóa dữ liệu và xác thực người dùng để bảo vệ thông tin khách hàng.

2.2. Trải Nghiệm Người Dùng UX Trong Ứng Dụng

Trải nghiệm người dùng (UX) quyết định sự thành công của ứng dụng thương mại điện tử. Doanh nghiệp cần thiết kế giao diện người dùng (UI) thân thiện và dễ sử dụng để thu hút khách hàng.

III. Phương Pháp Phát Triển Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử

Để phát triển ứng dụng thương mại điện tử hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp phát triển phần mềm hiện đại. Việc sử dụng các công nghệ mới và quy trình phát triển linh hoạt sẽ giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí.

3.1. Quy Trình Phát Triển Ứng Dụng

Quy trình phát triển ứng dụng thương mại điện tử bao gồm các bước như phân tích yêu cầu, thiết kế, phát triển, kiểm thử và triển khai. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.2. Công Nghệ Sử Dụng Trong Phát Triển

Các công nghệ như HTML, CSS, JavaScript và các framework như React hay Angular là những công cụ quan trọng trong phát triển ứng dụng thương mại điện tử. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất ứng dụng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thương Mại Điện Tử

Ứng dụng thương mại điện tử đã được triển khai rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ bán lẻ đến dịch vụ, các doanh nghiệp đều có thể tận dụng công nghệ này để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Ví Dụ Thành Công Trong Thương Mại Điện Tử

Nhiều doanh nghiệp lớn như Amazon và Alibaba đã thành công trong việc phát triển ứng dụng thương mại điện tử. Họ đã áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng để thu hút khách hàng.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Về Thương Mại Điện Tử

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử có doanh thu cao hơn và chi phí thấp hơn so với các doanh nghiệp truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng thương mại điện tử là một xu hướng tất yếu trong kinh doanh hiện đại.

V. Kết Luận Về Phát Triển Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử

Phát triển ứng dụng thương mại điện tử là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Doanh nghiệp cần nắm vững các kiến thức và kỹ năng cần thiết để phát triển ứng dụng hiệu quả. Tương lai của thương mại điện tử hứa hẹn sẽ còn phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

5.1. Xu Hướng Tương Lai Của Thương Mại Điện Tử

Xu hướng phát triển ứng dụng thương mại điện tử trong tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm người dùng và áp dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và thực tế ảo. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu hút khách hàng.

5.2. Lời Khuyên Cho Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần liên tục cập nhật công nghệ và xu hướng mới trong thương mại điện tử. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Trong chương này các khái niệm cơ bản về Internet và dịch vụ World Wide Web được giới thiệu để giúp người học có thể hiểu rõ và có thể giải thích được về cơ chế hoạt động, cách thức mà các trang Web (trang Web) được truyền đi, được hiển thị trên các trình duyệt. Và cách thức mà các dịch vụ Thương mại Điện tử được triển khai dựa trên các giao thức và dịch vụ này. Ngoài ra, cùng với đó là sự phát triển của công nghệ sản xuất các thiết bị di động, đã có rất nhiều loại thiết bị khác nhau được sản xuất.

Vì vậy, các ứng dụng Thương mại Điện tử trên các thiết bị di động cũng được phát triển để đáp ứng nhu cầu của người sử dụng trong mua sắm di động. Khi học xong chương này, người học sẽ hiểu rõ và giải thích được về Internet, kiến trúc ứng dụng dạng máy chủ khách, các ứng dụng thương mại điện tử, và kiến trúc của các ứng dụng này. Có thể phân tích và lựa chọn được các kiến trúc ứng dụng, các chức năng phù hợp cho các hệ thống thương mại điện tử trong thực tế.1 Mạng Internet và kiến trúc ứng dụng client/server 1.1 Internet và World Wide Web Internet là một mạng máy tính toàn cầu được hình thành bởi rất nhiều các mạng khu vực như mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network) vốn được kết nối bởi các mạng đô thị (MAN – Metropolitan Area Network). Mạng đô thị/khu vực lại là một mạng kết nối rất nhiều các mạng con với nhau trong một khu vực địa lí.

Vì vậy, Internet hiện nay có rất rất nhiều máy tính, các thiết bị có khả năng kết nối mạng kết nối để chia sẻ các tài nguyên với nhau. Internet được bắt đầu vào tháng 12 năm 1969, ban đầu là một kết nối 4 máy tính được đặt ở các cơ sở Los Angeles và Santa Barbara của Trường Đại học California, viện nghiên cứu Stanford, và đại học Utah. Không ai có thể hình dung được rằng từ một mạng máy tính nhỏ bé như vậy có thể phát triển thành một mạng toàn cầu với hàng tỉ thiết bị. Điểm chung giữa các thiết bị kết nối vào Internet là chúng sử dụng các giao thức giống nhau để truyền và nhận các thông tin.

Các chuẩn này được thể hiện trong giao thức Internet (Internet Protocol – IP), giao thức xác định các quy ước cho việc đánh địa chỉ, định tuyến các dữ liệu, và giao thức điều khiển truyền dữ liệu (Transmission Control Protocol – TCP). Tuy nhiên, Internet chỉ là một nền tảng giúp kết nối các máy tính hoặc các thiết bị có khả năng kết nối (Vạn vật kết nối Internet – Internet of Things (IOT). Cho phép các thiết bị này trao đổi dữ liệu với nhau thông qua việc truyền đi các gói tin ở 4 dạng nhị phân. Đây vốn là định dạng dữ liệu ít thân thiện với con người.

Vì vậy, một nhà khoa học người Anh là Timothy Berners-Lee đã phát minh ra World Wide Web (WWW) hay trang Web vào năm 1989 (Van Sluyters, 1997). Web là một hệ thống nơi mà các tài liệu và các tài nguyên khác, được xác định bởi Uniform Resource Locators (định vị tài nguyên thống nhất) hay ngắn gọn là URL, có thể được truy nhập thông qua Internet. Các tài nguyên này được truyền tải thông qua giao thức truyền tải siêu văn bản (Hypertext Transfer Protocol – HTTP) thể hiện bởi ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (Hypertext Markup Language). HTML được sử dụng để tổ chức các tài nguyên cùng với các định dạng, cách tổ chức hiển thị thành một trang Web.

Vì vậy, trang Web có thể tham chiếu đến các tài nguyên như hình ảnh, video, âm thanh và các thành phần phần mềm khác hoặc được hiển thị, thực thi bên trong một phần mềm trên máy của người dùng gọi là trình duyệt Web (Web browser). Như vậy, có thể coi Internet là phần cứng và WWW là phần mềm. Nói cách khác WWW là tập hợp các thông tin có thể truy nhập thông qua Internet. HTML được sử dụng để thể hiện các dữ liệu theo các thiết kế khác nhau để người dùng có thể dễ dàng truy nhập.

Có thể hình dung tài liệu HTML giống như một tệp định dạng là “doc” nhưng thay vì được hiển thị bởi phần mềm Microsoft Word thì HTML sẽ được hiển thị bởi trình duyệt Web. HTTP được sử dụng để truyền tải các tài liệu HTML từ máy chủ web đến các trình duyệt Web (WhatIS, 2021).2 Các giao thức Hypertext Transfer Protocol, File Transfer Protocol và Uniform Resource Locator 1.1 Giao thức Hypertext Transfer Protocol HTTP là viết tắt của giao thức truyền tải siêu văn bản (Hypertext Transfer Protocol), được sử dụng để tìm kiếm và nạp các tài nguyên trên nền tảng Internet, chẳng hạn như tài liệu HTML. Giao thức này là nền tảng cho bất kỳ trao đổi nào trên Web và nó là một giao thức client (máy trạm) – server (máy chủ). Với giao thức này bên khởi tạo yêu cầu là máy khách (trình duyệt).

Một tài liệu hoàn chỉnh (trang Web) sẽ được tạo từ các dữ liệu con như văn bản, mô tả bố cục, hình ảnh, video, các tập lệnh kịch bản, và các dữ liệu khác. Mô hình của một ứng dụng Web (Mozilla, 2021a) Các máy trạm và máy chủ giao tiếp với nhau thông qua việc trao đổi các thông điệp riêng lẻ. Các thông điệp được gửi bởi máy trạm, thường là từ một trình duyệt Web, được gọi là các yêu cầu (request). Thông điệp được gửi bởi máy chủ như là một câu trả lời thường được gọi là các phản hồi (response).

Các phản hồi này thường là các tệp tài liệu HTML. Giữa máy trạm và máy khách thường có các thực thể được gọi chung là proxies (thành phần trung gian). Các thành phần này thực hiện các hoạt động khác nhau để phục vụ cho việc trao đổi dữ liệu giữa máy chủ và máy khách. Để hiểu rõ hơn cách thức mà HTTP hoạt động, hãy xem xét vòng đời của một giao dịch HTTP với các bước sau khi người dùng gõ một địa chỉ trang Web vào thanh địa chỉ của trình duyệt: www.

Trình duyệt sử dụng giao thức TCP/IP được cung cấp bởi hệ điều hành để kết nối đến máy chủ của www. Trình duyệt gửi một yêu cầu HTTP để máy chủ sử dụng kết nối đã được thiết lập ở Bước 1. Máy chủ nhận yêu cầu HTTP. Máy chủ thực hiện yêu cầu HTTP và phản hồi với HTTP response (các dữ liệu phản hồi).

Trình duyệt nhận HTTP response. Trình duyệt xử lý phản hồi HTTP nhận được từ máy chủ và hiển thị nội dung từ tài liệu HTML.2 Định vị tài nguyên thống nhất Uniform Resource Locator Để có thể truy xuất đến các tài nguyên trên web, người dùng phải sử dụng URL (Uniform Resource Locator – định vị tài nguyên thống nhất) (Berners-Lee et al. URL được dùng để xác định một tài nguyên trên Web và một giá trị URL được dùng cho một tài nguyên duy nhất. Tài nguyên đó có thể là một trang Web, tài 6 liệu CSS, hình ảnh, video, các tệp PDF hay các dữ liệu đa phương tiện khác.

Hay nói cách khác URL chính là địa chỉ của các tài nguyên này trên Web để giúp người dùng có thể truy nhập đến chúng. Điều đặc biệt là người dùng có thể chia sẻ với nhau các tài nguyên này bằng cách gửi các URL cho nhau. Ví dụ: - https://en.org/wiki/Web_Services_Description_Langua ge - https://www.org/TR/2001/NOTE-wsdl-20010315 Mọi URL đều có thể được nhập vào thanh địa chỉ của trình duyệt để báo cho nó biết cách thức và vị trí để tải tài nguyên gắn kết với trang Web. Một URL được cấu thành bởi các phần khác nhau, một số là bắt buộc và các thành phần khác là tùy chọn.

Các thành phần quan trọng nhất được tô sáng trong hình minh hoạt dưới đây về một URL. Cấu trúc của một URL (Mozilla, 2021b) Thành phần đầu tiên của một URL là scheme, thành phần xác định giao thức mà trình duyệt phải sử dụng để yêu cầu tài nguyên (một giao thức là một tập hợp các phương thức để trao đổi hoặc gửi dữ liệu giữa một mạng máy tính). Thông thường các website sẽ sử dụng giao thức HTTP hoặc HTTPS (một phiên bản được tăng cường an ninh của HTTP). Ngoài ra còn có các giao thức khác được hỗ trợ bởi URL, kể cả đối với email như mailto hay giao thức truyền gửi tệp FTP (file transfer protocol).

Thành phần thứ hai của URL là Authority (thẩm quyền) được ngăn cách với scheme bởi chuỗi “://”. Nếu thể hiện authority bao gồm cả domain (tên miền, chẳng hạn như www.vn) và cổng (port: chẳng hạn như 80) thì các thực thể này sẽ được ngăn cách với nhau bởi dấu “:”:  Tên miền (domain) xác định máy chủ Web nào sẽ được yêu cầu. Phần này cũng có thể được thay thế bởi IP.  Thành phần cổng (port) xác định một “cổng kỹ thuật” để xác định nơi có thể được sử dụng để truy nhập đến tài nguyên trên máy chủ Web.

Cổng (port) này là một khái niệm trừu tượng, cổng ở đây không phải là cổng vật lý nào đó trên máy tính. Mà cổng được chỉ ra ở đây là để các giao thức biết đến nơi dữ liệu sẽ được truyền thông. Thường thì port sẽ được ẩn đi hoặc không cần phải chỉ rõ nếu 7 máy chủ Web sử dụng các cổng tiêu chuẩn của giao thức HTTP (80 cho HTTP và 443 cho HTTPS). Thành phần phía sau tên miền là đường dẫn đến tài nguyên, chẳng hạn như “path/to/myfile.

Vào thời điểm ban đầu của Web, một đường dẫn như vậy thể hiện vị trí vật lý của tệp trên máy chủ Web. Tuy nhiên, cách thức biểu diễn như vậy mang lại rất nhiều rủi ro về an ninh. Bất kỳ ai có một chút kiến thức về cấu trúc và cách thức lưu trữ của các trang Web và các máy chủ Web đều có thể sử dụng cơ chế này để cố gắng truy cập vào các tài nguyên khác không được phép. Vì vậy, ngày nay cách thức này đã không còn được sử dụng trong các máy chủ.

Thay vào đó là một đường dẫn dạng trừu tượng (hay còn gọi là đường dẫn tương đối) được sử dụng. Thành phần tiếp theo trong một URL là các tham số (parameter), chẳng hạn như “?key1=value&key2=value2” thường được cung cấp các giá trị cho máy chủ Web. Các tham số này là một danh sách các cặp khóa (key)/giá trị (value) được ngăn cách với nhau bởi ký hiệu “&”. Máy chủ Web có thể sử dụng các tham số này để thực hiện các tác vụ trước khi trả về tài nguyên hoặc dữ liệu.

Chẳng hạn như các tham số này sẽ được dùng để xác định các tài nguyên mà người dùng muốn truy cập như trong URL dưới đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ