BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM Tuc HANH KY THUAT PHAN TICH VI SINH Bién Soan: ThS. Phạm Minh Nhựt www.vn THỰC HÀNH KỸ THUẬT PHÂN TÍCH VI SINH Ấn bản 2015 Mục Lục mm MỤC LỤC MỤC LỤC. ST TH HH HT HH nh IV BÀI 1: CÁC QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT. 1 BAI 2: CAC PHUONG PHAP THU, BAO QUAN MẪU NƯỚC VÀ THỰC PHẨM.1 MUC DICH VÀ YÊU CÂU .-- HH HH HH HH HH HH HH Hà nhung 3 2.2 THU VÀ BẢO QUẢN MẪU NƯỚC .2 BAO QUAN Va VAN CHUYEN 8n nh ốố.3 THU VA BAO QUAN MAU THUC PHAM .1 Phương pháp thu mẫu.
HH HH tk cờ 6 2.2 Bảo quản và vận ChUyẾP.3 Chuẩn bị mẫu thực phẩm. 10 BÀI 3: ĐỊNH LƯỢNG TỔNG VI SINH VẬT HIẾU KHÍ (TPC) .1 KHAI NIEM VA NGUYEN TAC .2 MÔI TRƯỜNG VÀ DỤNG CỤ.3 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH .4 THUYẾT MINH QUY TRÌNH .- Ăn HH HH HH HH ng BH 13 3.1 Chuẩn bị mẫU. HT TT ng HH ng ĐH kg cay 13 3.2 D6 dia BAT TL HH HH HH HH TH TT HT TH TH TH TT TT KH T1 TH rr 3.4 Đọc và tính toán kết quả. HH HH HH HH HH nên 14 U97 1ì.
15 BÀI 4: ĐỊNH LƯỢNG COLIFORM TONG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỔ ĐĨA.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC. LG Ăn HH HH HH KHE ng 16 4.2 MÔI TRƯỜNG VÀ DỤNG CỤ. HH HH HH HH TH ng 17 4.1 Môi trường sử dụng we 239. 18 mm Mục Lục 4.4 THUYẾT MINH QUY TRÌNH.
GB BH 19 rXhno na, nh. LH HT HH TH TT tk ng kg kg kg k1 kg 1111111111157 19 4L. Ủ cu nh HH HH HH TH TH TH TT HH TH TK TK 1 rên 19 4.4 Đọc và tính toán kết QUẢ. cọ cọ cv cv 19 4.
HH ng v t 20 ca N6.---- -Ă Ăn TH TH HH HH 21 0N lon hy. 21 BÀI 5: ĐỊNH LƯỢNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY TRANG. - -- Ă SH HH HH TH nh 22 5.2 MÔI TRƯỜNG VÀ DỤNG CỤ. HH HH HH HH HH HH 22 5.1 Môi trường Sử dỤng.
nh HH nề 22 232. EEE EEE EEE EEE EE EEE 23 LhcoiàAli( 0.4 THUYẾT MINH QUY TRÌNH .- nọ HH BH ng SE 25 xao ng nan nh.4 Đọc và tính toán Kết QUẢ. cọ cv cv 25 CN z‹( ni.--- -Ă ST TT TH HH TH 28 CÂU HỎI ÔN TẬP. Lọ HH HH HH HH HH HH TH HH na 28 BÀI 6: XÁC ĐỊNH SỰ HIỆN DIỆN CỦA E.
COLI TRONG THỰC PHẨM.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC.-- HH nọ ng HH ng 5E 29 6. ch nHn HH HH TH HH TH Hà TT HT HH TT KT tp 29 6. netted canna nent tee 29 6.2 MÔI TRƯỜNG VÀ DỤNG CỤ. LH HH HH HH HH HH HH ng ng 30 2.
EEE EE EES 30 29/301 ỐỐỐỐỐỐỐỐỐÔỐ.4 THUYẾT MINH QUY TRÌNH .- TH HH BH ng vn 32 mon: nne.2 Tăng sinh ChỌN ÍỌC. nọ ni cọ ii 32 ám. EEEEEEEEEEE EEE EEEOEPEOSEEEELSSPLPOSSLOOESSSELSOSSESOSSSSS 32 6. nh nọ 91 979 33 no nh ố ố.
E EE OnE EE Ean EEeana EE 33 TÓM TẮTT.--- -Ă ST TT TH HH TH 34 l8 cáo hy 5. 34 BÀI 7: XÁC ĐỊNH SỰ HIỆN DIỆN CỦA SALMONELLA TRONG THỰC PHẨM. 35 Mục Lục Fg rên 0y số.2 MÔI TRƯỜNG VÀ DỤNG CỤU.-- -- SH TH TH nhưng 35 V2?. 35 L9, nos ôn nh hố e6.4 THUYẾT MINH QUY TRÌNH.
Ăn HH HH HH HH KHE 38 rác. 38 FAB PRAM NAD NH4. 38 ZEA KPAING GHD.43 CÂU HỎI ÔN TẬTP. TH HH HH HH HH HH KH HH TH HH h 43 858i 200i 8cm.
44 HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN MO TA MON HOC Thực hành Cac phương pháp phân tích vi sinh là một trong những môn thực hành chuyên ngành giúp cho sinh viên nắm vững các kiến thức thực hành sử dụng trong việc phân tích một chỉ tiêu vi sinh vật bao gồm các phương pháp phân tích truyền thống và phân tích theo hướng hiện đại. Đây là các phương pháp phân tích được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm. Qua môn học này, sinh viên có thể tự mình thực hiện phân tích một chỉ tiêu vi sinh vật bất kỳ cũng như hiểu biết về quá trình định danh vi sinh vật bằng phương pháp giải trình tự. NỘI DUNG MÔN HỌC -_ Bài 1, Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm vi sinh vật: Bài này cung cấp cho sinh viên các quy tắc nhằm đảm bảo an toàn cho người thao tác cũng như những người xung quanh.
-_ Bài 2: Các phương pháp thu và bảo quản mẫu nước và thực phẩm: Bài này giới thiệu các phương pháp thu mẫu sử dụng trong phân tích vi sinh bao gồm nguyên tắc thu và bảo quản mẫu, cách thức thu mẫu -_ Bài 3: Định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí (TPC) bằng phương pháp đổ đĩa: Bài này giới thiệu phương pháp đổ đĩa để phân tích tổng vi sinh vật hiếu khí nhằm đánh giá chất lượng của sản phẩm. -- Bài 4: Định lượng Coliform tổng số bằng phương pháp đổ đĩa: Bài này giới thiệu phương pháp đổ đĩa 2 môi trường để phân tích chỉ tiêu Coliform trong mẫu nhằm đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm. - Bai 5: Dinh luéng Staphylococcus aureus bang phuong phap trang đĩa: Bài này giới thiệu phương pháp trang đĩa sử dụng trong phân tích vi sinh vật cụ thể là S. HƯỚNG DẪN -_ Bài 6: Xác định sự hiện diện của Escherichia Coli trong mẫu thực phẩm: Bài này hướng dẫn sinh viên cách phát hiện sự hiện diện của một chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm thông qua quy trình nhiều bước.
-_ Bài 7: Xác định sự hiện diện của Saimonella trong mẫu thực phẩm: Bài này hướng dẫn sinh viên cách phát hiện sự hiện diện của một chỉ tiêu vi sinh vật gây bệnh trong thực phẩm thông qua quy trình nhiều bước. KIÊN THỨC TIỀN ĐỂ Môn học Thực hành Các phương pháp phân tích vi sinh đòi hỏi sinh viên đã học lý thuyết môn Các phương pháp phân tích vi sinh, Thực hành Vi sinh đại cương, Thực hành Vi sinh Ứng dụng. YÊU CÂU MÔN HỌC Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp. CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC Thực hành tại phòng thí nghiệm PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC Môn học được đánh giá gồm: -_ Điểm thi: 100%.
Hình thức: thi vấn đáp và bài báo cáo BÀI 1: CÁC QUY TAC AN TOAN TRONG PHONG THE NGHIEM VI SINH VAT ta BAI 1: CAC QUY TAC AN TOAN TRONG PHONG THI NGHIEM VI SINH VAT Sau khi học xong bài này, học viên có thể: - _ Biết được các quy tắc an toàn khi làm việc với vi sinh vật. - Dam bảo an toàn của bản thân và mọi người xung quanh làm việc với vi sinh vat đặc biệt là nhóm vi khuẩn gây bénh. Thao tác an toàn là yêu cầu cực kỳ quan trọng trong kiểm nghiệm vi sinh vật. Khi làm việc với vi sinh vật, chúng ta thường thao tác với số lượng rất lớn và đậm đặc tế bào vi sinh vật (ở mức 10? tế bào/ml).
Nhiều chủng vi sinh vật là tác nhân gây bệnh nên cần luôn luôn cẩn thận với tất cả các chủng đang thao tác. Mặt khác, nhân viên kiểm nghiệm cũng phải sử dụng nhiều loại hóa chất, trong đó có các acid hoặc những hóa chất có độc tính. Do vậy, cần tuân thủ một số quy tắc an toàn để đảm bảo an toàn cho bản thân và cho những người khác trong phòng thí nghiệm như sau: - Nắm vững nguyên tắc, pương pháp làm việc với vi sinh vật. -_ Không ăn uống, hút thuốc trong phòng kiểm nghiệm.
Mang khẩu trang khi thao tác với vi sinh vật. -_ Mặc áo blouse trong thời gian làm việc. -_ Trước khi bắt đầu làm cần sát trùng mặt bàn bằng giấy lau tẩm cồn 700 hoặc dung dịch chất diệt khuẩn khác (Iysol 5%, amphyl 10%, chlorox 10%), để khô. Thực hiện tương tự cho hai tay.
Chú ý chưa đốt đèn cồn khi tay chưa khô cồn. Lặp lại việc sát trùng này sau khi hoàn thành công việc. Pa BAI 1: CAC QUY TAC AN TOAN TRONG PHONG THi NGHIEM VI SINH VAT Cần ghi chú tên chủng, ngày tháng thí nghiệm lân tất cả các đĩa petri, ống nghiệm môi trường, bình nuôi cấy. Khi lỡ tay làm đổ, nhiễm vi sinh vật ra nơi làm việc, dùng khăn giấy tẩm chất diệt khuẩn lau kỹ, sau đó thực hiện khử trùng lại bàn làm việc.
Cẩn thận khi thao tác với đèn cồn. Tắt ngọn lửa khi chưa có nhu cầu sử dụng hoặc ngay sau khi thực hiện xong mỗi thao tác. Lưu ý tránh đưa tay, tóc qua ngọn lửa. Cần có cách bảo vệ tóc thích hợp trường hợp tóc dài.
Sử dụng quả bóp cao su khi thao tác ống hút định lượng (pipette), không hút bằng miệng. Khi làm vỡ dụng cụ thủy tinh, cẩn thận mang găng tay thu gom tất cả mảnh vỡ vào một túi rác riêng. Tách riêng chất thải rắn và chất thải lỏng. Tất cả chất thải rắn, môi trường chứa hoặc nhiễm vi sinh vật cần được hấp khử trùng trước khi thải bỏ vào các bãi rác.
Các dụng cụ, bình chứa nhiễm vi sinh vật cần được ngâm vào dung dịch chất diệt khuẩn (nước javel) trước khi rửa và tái sử dụng. Cần gói hoặc ràng bằng băng keo khi đặt chồng các đĩa petri lên nhau. Không mở đĩa petri và dùng mũi ngửi để tránh nhiễm vi sinh vật vào đường hô hấp. Khi đốt que cấy có dính sinh khối vi sinh vật, cần đặt vòng hoặc đầu que cấy vào chân ngọn lửa để tránh sự văng nhiễm vi sinh vật vào không khí.
Sát trùng và rửa tay sạch sẽ trước khi rời phòng thí nghiệm. BÀI 2: CAC PHUONG PHAP THU, BAO QUAN MẪU NƯỚC VÀ THỰC PHẨM a BAI 2: CAC PHUONG PHAP THU, BAO QUAN MAU NUOC VA THUC PHAM Sau khi học xong bài nay, hoc viên có thể: -_ Năm được phương pháp thu mẫu nước trong phân tích vi sinh - _ Năm được phương pháp thu mẫu thực phẩm trong phân tích vi sinh 2.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU Trong công tác kiểm nghiệm vi sinh, công đoạn lấy, vận chuyển và bảo quản mẫu mặc dù được thực hiện bên ngoài phòng kiểm nghiệm nhưng lại là công đoạn rất quan trọng trong quá trình thử nghiệm. Mọi sai sót trong công đoạn này (lượng mẫu không đủ, mẫu bị nhiễm bẩn từ bân ngoài, nhiễm bẩn từ dụng cụ, mẫu bị biến đổi do các tác nhân lý, hóa, sinh học .) đầu có thể dẫn tới những sai lệch nghiêm trọng kết quả thử nghiệm. Do vậy, thực hiện công đoạn này nghiêm túc và đúng quy cách sẽ góp phần không nhỏ vào sự chính xác của kết quả thử nghiệm.