BỘ TƯ PHÁP CỤC KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHAM PHAP LUAT aỶ ' T7 7. ` ae Os `S || a : : ì ` ee oe ee CE ốốTéẽẽ kẽ Ce ` ee Ne |. eS oe ee ee 28 bee To ee Ly oe eyLoe 71. a ee Ze ee `.
TT oa BO TU PHAP CUC KIEM TRA VAN BAN QUY PHAM PHAP LUAT HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHAM PHAP LUAT đ niin ey deep sấy ki; 2 44, - lip Ue jai 2 ? NHÀ XUẤT BẢN TƯ PHÁP HÀ NỘI - 2016 CHỦ BIÊN: TS. Đồng Ngọc Ba - Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp THAM GIA BIÊN SOẠN: 1. Nguyễn Thị Thu Hòe - Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp 2. Phạm Văn Dũng - Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp 3.
Mạc Thị Hoa - Nguyên Phó Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp 4. Trần Mạnh Hiểu, Trưởng Phòng Kiểm tra - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp 5, CN. Nguyễn Thị Việt Nga, Phó Trưởng phòng Kiểm tra - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp 6, CƠN. Bùi Vân Anh, Chuyên viên Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp 7.
Nguyễn Thu Hoài, Chuyên viên Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp §. Nguyễn Thị Bích Thủy, Chuyên viên Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp LỜI GIỚI THIỆU Hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tất là kiếm tra văn bản) ở nước ta được tổ chức thực hiện trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước để kiểm tra tính hợp biến, hợp pháp, tính thống nhất đối với các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương ban hành. Hoạt động kiểm tra văn bản được xác lập trên cơ sở quy định của Hiến pháp, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (nay là Luật tổ chức chính quyền địa phương), Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chỉ tiết thi hành. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là một nhiệm vụ phức tạp, mang tính chuyên môn, nghiệp vụ cao, được thực hiện thường xuyên, kịp thời nhằm phát hiện những nội dung Ị Hoạt động kiểm tra văn bản được tổ chức thực hiện trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ năm 2003.
Sau khi Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 quy định bỏ chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân, Chính phủ đã ban hãnh Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Ngày 12/4/2010, Chính phú ban hành Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (thay thế Nghị định số 135/2003/NĐ-CP). Ngày 14/5/2016, Chính phú bạn hành Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thị hành Luật ban bành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016 (trong đó có quy định về kiểm tra, xử lý văn bản tại Chương VIH và thay thế Nghị định số 40/2010/NĐ-CP). trái pháp luật để xử lý bằng các hình thức: đình chí việc thi hành, bãi bỏ văn bản sai trái, đính chính văn bản nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thông pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Để giúp các cơ quan, người làm công tác kiểm tra văn bản nâng cao nghiệp vụ, kiến thức và hiệu quá công tác kiểm tra, xử lý văn bán, với sự hễ trợ của Dự án phát triển lập pháp quốc gia tại Việt Nam (NLD), Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tu pháp biên soạn cuỗn “Số tay hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật”. Cuốn sách này cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập tại các trường đại học, các cơ sở giáo dục có đào tạo và giảng dạy chuyên ngành luật. Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc. Nà Nội, tháng 9 năm 2016 CUC KIEM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Phần I MOT SO VAN DE CHUNG VE KIEM TRA, XU LY VAN BAN QUY PHAM PHAP LUAT @ Van ban quy pham phap Iuat la gi? Việc xác định thế nào là văn bản quy phạm pháp luật dé nhận diện rõ, xác định đúng về đối tượng kiểm tra (phân biệt giữa văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm, văn bản hành chính thông thường) giúp cho việc phân loại, kiểm tra và đưa ra các hình thức xử lý phù hợp, đúng quy định, bởi vậy, nó có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản.
Theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì: - Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chữa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật (Điều 2). - Quy phạm pháp luật (QPPL) là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đỗi với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thâm quyền quy định trong Luật nảy ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện (khoản 1 Điều 3). © Kiểm tra văn bản là gì? Kiểm tra văn bản QPPL là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản QPPL, được kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật (khoản 4 Điều 2 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản QPPL - Nghị định số 34/2016/NĐ-CP). 3 © Kiểm tra, xử lý văn bản nhằm mục đích gi? Kiểm tra, xử lý văn bản là hoạt động “hậu kiểm”, được thực hiện sau khi văn bản được ký ban hành, nhằm: - Phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản ma trong giai đoạn thâmđịnh, thâm tra có thể không hoặc chưa phát hiện được để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, để bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất, đồng bộ của văn bản trong hệ thống pháp luật.
Bảo đầm các văn bản QPPL của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thú tướng Chính phủ được triển khai thi hành thống nhất từ trung ương đến địa phương; - Tăng cường tính chuyên nghiệp, ký luật, trách nhiệm của các cơ quan, người có thâm quyền trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL, góp phần báo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động ban hành văn bản QPPL, nâng cao chất lượng, hiệu quá công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; - Bao dam tinh nghiém minh trong quan lý nhà nước, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, công dân qua đó tăng cường long tin cha nhân dan với cơ quan quân lý nhà nước (thực tế cho thấy, một số văn bản QPPL trải pháp luật làm suy giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý của cơ quan nhà nước và ánh hưởng tới quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, công dân, nếu không được kiểm tra, xứ lý kịp thời sẽ ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước); - Thông qua việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính bợp pháp của văn bản, công tác kiểm tra, xử lý chỉ ra những thiểu sớt, khiếm khuyết trong quy trình ban hành văn bản, từ đó có kiến nghị nhằm đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL, tạo dựng môi trường pháp Ly minh bach, ổn định, lành mạnh, thúc đây kinh tế - xã hội phát triển, đây mạnh hội nhập quốc tế. Đôi tượng của hoạt động kiểm tra, xứ lý @ van ban? Theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP thì văn bản phải được kiểm tra, xử lý bao gồm: q) Văn bản được kiểm tra gồm: - Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; - Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tôi cao, Viện trưởng Viện kiêm sát nhân dân tối cao; - Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân; - Văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bán QPPL; văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức như văn bản QPPL do cơ quan, người không có thâm quyền ban hành. (2) Văn bản được xử lý gdm: - Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thâm quyền; văn bản có nội dung trái với LIiển pháp, trái với văn bản QPPL có hiệu lực pháp ly cao hơn; văn bản vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành; - Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày; - Văn bản có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL; văn bản có chứa QPPL hoặc có thể thức nhữ văn bản QPPL đo cơ quan, người không có thâm quyền ban hành. l Kiểm tra, xử lý văn bản phải tuân thú 'œ những nguyên tắc nào? Khi tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản cần phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 105 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, cụ thể là: 10 - Bảo đảm tính toàn diện, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch; đúng thấm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan, người có thâm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan, người ban hành văn bản; bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan.
- Không được lợi dụng việc kiểm tra, xử lý văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản và can thiệp vảo quá trình xử lý văn bản trái pháp luật, - Cơ quan, người có thâm quyền kiểm tra, xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra và quyết định xử lý văn bản. Khi tiến hành kiểm tra văn bản cần kiểm @ tra những nội dung nào?