Giáo Trình Cơ Sở Lý Thuyết Xác Suất: Kiến Thức Cần Thiết Cho Sinh Viên

Chuyên đề Hướng Dẫn Cơ Bản Về Lý Thuyết Xác Suất dành cho người làm việc trong chuyên môn phù hợp chuyên gia và người học chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

106
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÔNG GIAN XÁC SUẤT

1.1. KHÔNG GIAN XÁC SUẤT RỜI RẠC

1.2. KHÔNG GIAN XÁC SUẤT TỔNG QUÁT

1.2.1. Định nghĩa xác suất theo tiên đề

1.2.2. Quan hệ giữa các biến cố

1.2.3. Tính chất của xác suất

1.2.4. Xác suất có điều kiện

1.2.5. Công thức nhân xác suất

1.2.6. Công thức xác suất đầy đủ và Bayes

1.2.7. Sự độc lập

1.2.8. Công thức Bernoulli

1.3. XÂY DỰNG MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ XÁC SUẤT Ở THPT

1.3.1. Chứng minh các công thức hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp

1.3.2. Bài toán di chuyển

1.3.3. Bài toán sắp xếp, chia kẹo Euler

1.3.4. Xác suất hình học

2. CHƯƠNG 2: BIẾN NGẪU NHIÊN VÀ HÀM PHÂN BỐ

2.1. KHÁI NIỆM VỀ BIẾN NGẪU NHIÊN

2.2. HÀM PHÂN BỐ XÁC SUẤT CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN

2.3. CÁC THAM SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA BIẾN NGẪU NHIÊN

2.4. PHÂN BỐ CỦA VECTOR NGẪU NHIÊN

2.5. XÂY DỰNG MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ VỀ BIẾN NGẪU NHIÊN

3. CHƯƠNG 3: LUẬT SỐ LỚN

3.1. SỰ HỘI TỤ CỦA DÃY BIẾN NGẪU NHIÊN

3.2. LUẬT YẾU SỐ LỚN

3.3. LUẬT MẠNH SỐ LỚN

3.4. HÀM ĐẶC TRƯNG

3.5. ĐỊNH LÝ GIỚI HẠN TRUNG TÂM

3.6. XÂY DỰNG MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ LUẬT SỐ LỚN

Hướng dẫn, đáp số

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC KÍ HIỆU

Tóm tắt

I. Xác suất cơ bản

Xác suất cơ bản là nền tảng của lý thuyết xác suất, giúp hiểu rõ cách xác định khả năng xảy ra của các sự kiện ngẫu nhiên. Trong giáo trình, xác suất cơ bản được định nghĩa thông qua các mô hình xác suất rời rạc và tổng quát. Mô hình rời rạc áp dụng cho các phép thử có hữu hạn hoặc đếm được kết quả, trong khi mô hình tổng quát dựa trên hệ tiên đề Kolmogorov để xây dựng không gian xác suất. Các công thức xác suất như xác suất có điều kiện, công thức nhân, và công thức Bayes được giới thiệu để giải quyết các bài toán thực tế.

1.1. Mô hình xác suất rời rạc

Mô hình này áp dụng cho các phép thử có hữu hạn kết quả. Không gian mẫu được xác định là tập hợp các biến cố sơ cấp, và xác suất của mỗi biến cố được gán dựa trên các điều kiện cụ thể. Ví dụ, trong phép thử tung đồng tiền, không gian mẫu gồm hai kết quả: mặt sấp và mặt ngửa, với xác suất bằng nhau.

1.2. Mô hình xác suất tổng quát

Mô hình này dựa trên hệ tiên đề Kolmogorov, cho phép xây dựng không gian xác suất cho các phép thử có kết quả không đếm được. Không gian xác suất tổng quát bao gồm không gian mẫu, σ-đại số các biến cố, và độ đo xác suất. Điều này giúp mở rộng khả năng áp dụng lý thuyết xác suất vào các bài toán phức tạp hơn.

II. Biến cố ngẫu nhiên và phân phối xác suất

Biến cố ngẫu nhiên là các sự kiện có thể xảy ra trong một phép thử, được biểu diễn dưới dạng tập hợp các biến cố sơ cấp. Phân phối xác suất mô tả cách xác suất được phân bố trên các giá trị của biến ngẫu nhiên. Giáo trình giới thiệu các dạng phân phối xác suất thường gặp như phân phối nhị thức, phân phối chuẩn, và phân phối đều. Các tham số đặc trưng như kỳ vọng xác suấtphương sai xác suất được sử dụng để mô tả đặc điểm của phân phối.

2.1. Khái niệm biến ngẫu nhiên

Biến ngẫu nhiên là một hàm ánh xạ từ không gian mẫu vào tập số thực. Nó được phân loại thành biến ngẫu nhiên rời rạc và liên tục, tùy thuộc vào tập giá trị mà nó nhận. Ví dụ, số lần xuất hiện mặt sấp khi tung đồng tiền là biến ngẫu nhiên rời rạc.

2.2. Phân phối xác suất

Phân phối xác suất mô tả xác suất của các giá trị mà biến ngẫu nhiên có thể nhận. Phân phối nhị thức áp dụng cho các phép thử Bernoulli, trong khi phân phối chuẩn được sử dụng rộng rãi trong thống kê do tính chất đối xứng và tập trung quanh giá trị trung bình.

III. Xác suất thống kê và ứng dụng

Xác suất thống kê là sự kết hợp giữa lý thuyết xác suất và thống kê, giúp phân tích và dự đoán các hiện tượng ngẫu nhiên. Giáo trình nhấn mạnh vào các công thức như xác suất đồng thời, xác suất độc lập, và xác suất có điều kiện. Các ứng dụng thực tế bao gồm dự đoán kết quả thí nghiệm, phân tích dữ liệu, và ra quyết định dựa trên xác suất.

3.1. Xác suất đồng thời và độc lập

Xác suất đồng thời mô tả khả năng xảy ra của hai biến cố cùng lúc, trong khi xác suất độc lập chỉ ra rằng việc xảy ra của một biến cố không ảnh hưởng đến biến cố khác. Ví dụ, tung hai đồng tiền độc lập, kết quả của đồng tiền thứ nhất không ảnh hưởng đến đồng tiền thứ hai.

3.2. Xác suất có điều kiện

Xác suất có điều kiện đo lường khả năng xảy ra của một biến cố khi biết rằng một biến cố khác đã xảy ra. Công thức Bayes là công cụ quan trọng để cập nhật xác suất dựa trên thông tin mới, được ứng dụng rộng rãi trong y học, tài chính, và khoa học dữ liệu.

IV. Luật số lớn và định lý giới hạn

Luật số lớnđịnh lý giới hạn trung tâm là hai khái niệm quan trọng trong lý thuyết xác suất. Luật số lớn chỉ ra rằng khi số lần thử nghiệm tăng lên, giá trị trung bình của các kết quả sẽ tiến gần đến kỳ vọng. Định lý giới hạn trung tâm giải thích tại sao phân phối của tổng các biến ngẫu nhiên độc lập thường tiến tới phân phối chuẩn, bất kể phân phối ban đầu của chúng.

4.1. Luật số lớn

Luật số lớn bao gồm luật yếu và luật mạnh. Luật yếu số lớn dựa trên bất đẳng thức Chebyshev, trong khi luật mạnh số lớn đảm bảo sự hội tụ hầu chắc chắn của giá trị trung bình. Cả hai đều có ứng dụng trong việc ước lượng và dự đoán.

4.2. Định lý giới hạn trung tâm

Định lý này giải thích tại sao phân phối của tổng các biến ngẫu nhiên độc lập và cùng phân phối tiến tới phân phối chuẩn khi số lượng biến ngẫu nhiên tăng lên. Điều này là cơ sở cho nhiều phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu.

21/02/2025
Giáo trình cơ sở lý thuyết xác suất

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÔNG GIAN XÁC SUẤT Chương này trình bày một số nội dung: xây dựng không gian xác suất từ không gian mẫu; tính chất xác suất; một số công thức tính xác suất. Việc xây dựng không gian xác suất tổng quát dựa trên hệ tiên đề Kolmogorov thể hiện cơ sở lý thuyết chặt chẽ về mặt toán học, ở đó các trường hợp xác suất cổ điển, xác suất hình học là các trường hợp riêng. Trong chương này, các công thức tính xác suất cũng được chứng minh chặt chẽ dựa trên cơ sở xây dựng không gian xác suất tổng quát. 11 KHÔNG GIAN XÁC SUẤT ROI RAC 1.1 Mô hình xác suất của phép thử có hữu hạn kết quả Xét phép thử ngẫu nhiên với hữu hạn kết quả được liệt kê bởi: @, @›,.,@y dude goi la cdc biến cô sơ cấp.

* Tap hitu han Q = {@1,@2,., @y} được gọi là không gian các biến cỗ sơ cấp (hay không gian mẫu). « Mỗi tập con của © được gọi là một biến cô. Việc mô tả không gian mẫu là bước đầu tiên trong việc xây dựng một mô hình xác suât. Ta xét các ví dụ sau: Ví dụ 1.

Hộp chứa N quả cầu được đánh số 1,2,. Rút lần lượt ø lần: mỗi lần một quả, rút xong trả lại vào hộp rồi mới rút quả mới. Hãy mô tả không gian mẫu và biến cỗ A —" các quả rút đôi một khác nhau". Kết quả của phép thử là kết quả của n lần rút.

Gọi z; là số được đánh dấu trên quả rút được ở lần thứ ¡, khi đó mỗi biến cố sơ cấp được mô tả @ = (aI,đa,. Không gian mẫu Q = {@ = (at,aa,. Biến cô A A ={@ = (ai,ø¿,.aj,ViF j}} => |A| = AY. Dạng đặc biệt của bài toán trên « Lên cầu thang.

Bảy người lên cầu thang máy của một ngôi nhà 10 tầng chuyển động từ tầng 1. Số cách để mỗi người ra ở một tầng là A¿. Có n học sinh, ngày sinh nhật là một trong 365 ngày. Số trường hợp để hai học sinh bat kỳ có ngày sinh nhật khác nhau là A3.

Một hộp chứa M quả cầu đen và N — M quả cầu trắng. Chọn ngẫu nhiên ø quả, hãy mô tả không gian mẫu và biến cố A= "trong ø quả lấy ra có đúng z quả đen" (trong các trường hợp lấy đồng thời, lấy lần lượt có hoàn lại)? Giải. Để mô hình hoá, đánh số các quả cau den ti 1 dén M, cau trang từ Ä⁄ + l đến N. » Láy đồng thời Khi đó các quả chọn ra có số khác nhau từng đôi, không phân biệt thứ tự.|A| = Cj-Cặc » Láy lần lượt có hoàn lại Khi đó các quả được chọn có thể có số trùng nhau.

Xếp ø quả cầu phân biệt vào cái hộp phân biệt. Mô tả không gian mẫu và các biến cố a) A = "Hộp thứ ¿ có n; quả" ( = l,. b) B = "Hộp thứ & có đúng rm quả". Gọi a¡ là số thứ tự của hộp mà ta xếp quả thứ ¡ vào ( = 1,.an) : #{ai = 1} = mị,.

B= cr" Để biểu thị khả năng xuất hiện của mỗi biến cố sơ cấp @; trong phép thử, người ta gắn cho nó một đặc trưng số P(@;)- được gọi là xác suất của œ;. Giả sử xác suất {P(@;)} thỏa mãn các điều kiện ) 0< P(@) < Li=1,. Khi đó, xác suất của biến cố A được xác định là tổng các xác suất của các biến cố sơ cấp lập nên nó P(A)= }_ P(œ). 1:0,CA Định nghĩa 1.

Cặp (©,P) được gọi là mô hình xác suất của phép thử có hữu hạn kết quả nều « © =ø\,., @y} là không gian các biến cố sơ cấp đ.,P(@w)} là tập các xác suất của các biến cố sơ cấp của phép thử. Nếu (O, P) là mô hình xác suất của phép thử mà |O| = ø và tập 11 1 các xác suất P = ( —— -) thi ta c6 m6 hinh xdc sudt cổ điển. Xét phép thử tung một đồng tiền xu cân đối đồng chất, thu được hai kết quả: xuất hiện mặt sắp Š, xuất hiện mặt ngửa W. Khi đó, mô hình xác suất - Q SN cua phép thu tung dong tién 1a p]E 1 1 22 1.2 Mô hình xác suất của phép thử có đếm được kết quả Trong trường hợp tổng quát, các kết quả của phép thử là đếm được, như tung đồng tiền xu liên tục cho đến khi được mặt sắp; bắn liên tiếp vào bia đến khi nào trúng,.

Khi đó, ta vẫn đánh số được các kết quả của phép thử: @\, @,., và không gian mau hic nay 1a Q = {@1,@,. Tương tự, mỗi œ; được gán với một xác suất P(@;) thỏa mãn ) 0< P(œ;) < 1,i=1,.} được gọi là mô hình xác suất của phép thử có đếm được kết quả. Tung một đồng tiền xu liên tục đến khi được mặt sắp S. 1 1 két qua la: S, NS, NNS,.

vGi xac suat tuong ting 35253 (5) S NS NNS NNNS. Mô hình xác suất =|1 I1 1 1 2 22 2 2” 1.2_ KHÔNG GIAN XÁC SUẤT TỔNG QUÁT 1.1 Định nghĩa xác suất theo tiên đề Việc xây dựng mô hình xác suất cho phép thử có số kết quả là không đếm được thì không thể thực hiện tương tự như với trường hợp rời rạc. Hơn nữa, khi xây dựng mô hình xác suất cho trường hợp không đếm được, ta quan tâm đến xác suất để kết quả phép thử rơi vào một tập hợp nào đó các biến cỗ chứ không phải từng biến cố riêng biệt. Vì vậy, để xây dựng không gian xác suất tổng quát, người ta bắt đầu từ một họ các tập con của không gian mẫu.

Xét tip XQ 4 0,.F C A(Q), v6i A(Q) la ho cac tap con ctia Q. Họ các tap con ¥ dude goi 1a mét o- dai số nếu nó thỏa mãn i QEF.Z) được gọi là một không gian đo và mỗi phần tử A € .Z được gọi là một biến cô.Z được gọi là một đại số các tập con của © nếu điều kiện ¿) ở trên chỉ thỏa mãn với hữu hạn tập con, tức là Vi = 1,2,.n:A¡€ F, thi UL, Ai € F.Z C Z(©) là một ø - đại số. Hàm tập hợp P xác định trên .Z là một ánh xạ P: .Z — [0,1], dude goi là độ đo xác suất ø - cộng tính nêu thoả mãn i. 1 Khi đó, P còn được gọi là độ đo xác suất (xác suất).Z,P) được gọi là một không gian xác suất nếu « © 18 tap hợp tuỳ ý, gồm các phần tử ø.# là ø— đại số các tập con của ©.

« P là độ đo xác suất ø- cộng tính trên. Khi đó, người ta gọi * Q là không gian các biến cố sơ cấp, œ € © là biến cố sơ cấp.Z là biến cô ngẫu nhiên (biến cô). » P là xác suất trên .Z, P(A) là xác suất của biến cô A. Dễ thấy không gian xác suất rời rạc là trường hợp cụ thể của không gian xác suất tổng quát.

Xét trường hợp đặc biệt, phép thử có vô hạn kết quả, mà mỗi kết quả được mô tả bởi một "điểm" trên tập $ đo được với độ đo m(.) nào đó, và mỗi biến cố A được mô tả bởi một tập con đo được của 5, có độ đo zz(A). Hàm tập xác suất .Z-tập hợp các tập con đo duge cua S, bdi P(A) = at Khi m đó, (O,.Z, P) là một không gian xác suất và còn được gọi là mô hình xác suất hình học.1: Biểu diễn các biến cố ©, A. Lây ngẫu nhiên hai số dương không lớn hơn 1. Tìm xác suất sao cho tổng của chúng không quá I và tích của chúng không lớn hơn 2/9.

Gọi hai số đó là x,y. Khi đó không gian mẫu © và biến cỗ A= "Tổng của chúng không quá l và tích của chúng không lớn hơn 2/9" được mô tả O={(zx,y):0<x,y< 1},A={(,y)c€@:x. Không gian mẫu © và biến cố A được biểu diễn trên Hình 1.2 Quan hệ giữa các biến cô Để đưa ra các tính chất của xác suất, ta cần xét mối quan hệ giữa các biến cố. Về mặt tập hợp, biến cố là tập hợp con của không gian mẫu, bao gồm các biến cố sơ cấp.

Vì vậy, giữa các biến cô cũng có các quan hệ tương tự như giữa các tập hợp. Biến cố A được gọi là kéo theo biến cố Ö, ký hiệu là A C Z, nếu khi A xảy ra thì 8 cũng xảy ra, tức là, nều @ € A thì @ € B. « Tổng của hai biến cố A,, ký hiệu A + B, là biến cổ xảy ra khi A hoặc B xay ra A+B={@:@€Ahoặc @€ B}. 12 Tổng của n biến cố A1,4a,.,Aa, kí hiệu }7_¡ 4¡, là biến cố xảy ra khi có ít nhất một biến cô 4; nào đó xảy ra n Ai +.+An = ) Aj = {@ : Fig € {1,.

i=l * Tich cua hai bién cé A,B, ki hiéu A.B, 1a bién cé xảy ra khi cả A va B đều xay ra A.B = 0 thi A va B được gọi là xung khắc. Tích của ø biến cô AI,4a,. A„, là biến cố xảy ra khi mọi biến cố A; đều xảy ra n Ai. i=l » Hiệu của hai biến cô A, B, ký hiệu là A — ð, là biến cố xảy ra khi A xảy ra và B không xảy ra A—B={0œ:@C^A và œ đØ B}.

Hiệu của hai biến cô © và ð là biến cố đối của B, ký hiệu là B, B=Q-B={@:@€Qvao ¢ B}. Kiểm tra ngẫu nhiên lần lượt không hoàn lại 3 sản phẩm của lô hàng, ký hiệu A¿= "sản phẩm kiểm tra thứ & đạt tiêu chuẩn". Hãy mô tả bằng ký hiệu các biến cố sau. a) Chỉ có sản phẩm kiểm tra thứ nhất đạt tiêu chuẩn.

13 b) Có đúng I sản phẩm đạt tiêu chuẩn. c) Có sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Các biến cô được mô tả a) Ai. €) AI+4s+Aa =Ai.3 Tính chất của xác suất Với A, B và các A; €.

4) NéuA CB thi P(A) < P(B) 5) P(A+B) = P(A) + P(B) — P(AB). Từ đó, néu AB = @ thi P(A+ B) = P(A) +P(B). 6) P(UJA¿) = De (- DE Licicine.ciggn P(A Ain---Aix) Chitng minh. Tinh chat 1,2) dé dang suy ti dinh nghia va cdch phân hoạch Q=24+0.

Tính chất 3) suy ra từ O =A+A. Tính chất 4) suy từ 8 = A + B. Tính chất 5) suy từ AU 8 = A+B.A Tính chất 6) được chứng minh bằng qui nạp.1 Xác suất có điều kiện Trước hết, xét phép thử tung con xúc xắc hai lần, với các biến cố A=" lần thứ nhất xuất hiện mặt 1 chấm". B=" tổng số chấm hai lần gieo không vượt quá 3".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng Dẫn Cơ Bản Về Lý Thuyết Xác Suất" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản trong lý thuyết xác suất, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của xác suất trong các tình huống thực tế. Tài liệu này không chỉ giải thích các định nghĩa và nguyên lý cơ bản mà còn đưa ra ví dụ minh họa cụ thể, giúp người học dễ dàng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Lý thuyết mẫu và ước lượng tham số của biến ngẫu nhiên, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp ước lượng trong xác suất. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình lý thuyết xác suất và thống kê toán sẽ giúp bạn nắm vững hơn về các khái niệm toán học liên quan đến xác suất. Cuối cùng, tài liệu Tài liệu xác xuất thống kê là một nguồn tài nguyên hữu ích cho sinh viên muốn tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết và ứng dụng của xác suất trong thống kê.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao khả năng áp dụng lý thuyết xác suất trong các lĩnh vực khác nhau.