CHƯƠNG 1 KỂ TOÁN CÁC GIAO DỊCH NGOẠI TỆ Nội dung: 1.1 Tổng quan về kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ.2 Ke toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động.3 Ke toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn hoạt động (phát sinh trong kỳ).4 Ke toán chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.5 Kế toán xuất nhập khẩu. 9 Đơn vị bảo cáo: Công ty TNHH Hoa Lan MấusổBOl-DN Địa chi: Nguyễn Thải Bình, Qỉ, TPHCM (Ban hành kèm theo thông tư sổ 200/20ỉ 4TIT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 3 ỉ tháng 12 nấm 2015 Thuyết SỐ cuối Số đầu Chỉtỉèu Mã số minh năm năm A. Tàl săn ngắn hạn 100 1 Tiền và các khoản tương đương tiền 110 M111H 100,000 500,000 a + a*a»ae*«a4>a*a«aaaa««a*B*a*aạ*ạa. *4 11 Đầu tư tài chỉnh ngặn hạn 120 1.
Chửng khoán kinh doanh 121 40,000 20,000 D Vốn chũ sở hữu 400 1 vổnchủsởhữu 410 ISB5W ^ISsụdoK Tông tài sán 1,500.000 1,000 000 a<aa*aaaa«iaa«aa>*a aa.aeaa-aa*aa*«*aa4 saaaaaaaaaaa. • aa«a«aa*aa Tổng nguồn vốn 1,500,000 ___ ________ 1,000,000 Tình huống: Công ty Hoa Lan chuẩn bị nhập khẩu lô hàng có giá trị từ Mỹ. Công việc bắt đầu từ việc phải ký quỹ mở L/C, ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp, nhập khẩu hàng, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng phải nộp cho nhà nước và khâu thanh toán cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ. Anh An (kế toán Tiền - Ngoại tệ) đang rất lo lắng bởi An không biết quy đổi tiền ngoại tệ về đồng tiền VND như thế nào từ khâu chuẩn bị nhập khẩu, thanh toán và ghi chép vào chứng từ, sổ sách, trình bày thồng tin ngoại tệ trên Báo cáo tài chính.
Đây là việc khó khăn và phức tạp đối với An. Mặc dù trên thực tế các giao dịch bằng ngoại tệ luôn đa dạng và phức tạp, nhưng nếu kế toán nắm vững những kiến thức về quy tắc quy đổi ngoại tệ, cách xử lý các khoản chênh lệch ngoại tệ, phương pháp hạch toán thì công việc sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn. Vì vậy, chương này đề cập đến các giao dịch liên quan đến ngoại tệ giúp cho người đọc nói chung, anh An nói riêng biết cách xử lý các giao dịch đó từ khâu lập chứng từ, định khoản, ghi chép vào sổ sách và trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính bằng các giao dịch ngoại tệ. Trong phạm vi chương này chỉ trình bày các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ.
Còn các giao dịch liên quan đến tiền bằng VND đã được trình bày Chương 2 - Kế toán tài chính doanh nghiệp 1. 10 Mục tiêu: (1) Giải thích được khái niệm ngoại tệ, nguyên tắc hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ. (2) Thực hiện được công việc của kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ từ khâu đầu tiên lập chứng từ, phân tích nghiệp vụ, ghi sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính. (3) Trình bày thông tin ngoại tệ trên Báo cáo tình hình tài chính.1 Tổng quan về kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ 1.1 Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (VAS 10): Đon vị tiền tệ kế toán: Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính.
Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp. Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ. Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau. Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá hối đoái sử dụng tại ngày lập Báo cáo tài chính.
Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm: a) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ b) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ. - Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ.
Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. - Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ.
d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục phi tiền tệ: Là các khoản mục không phải là các khoản mục tiền tệ. 12 Giá trị hựp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.2 Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đon vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào: - Tỷ giá giao dịch thực tế.
- Tỷ giá ghi sổ kế toán. - Tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình. > Nguyên tắc xác định tỷ giá giao dịch thực tế: Tỷ giá giao dịch thực tế đối vói các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ: - Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, họp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong họp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại; - Trường hợp họp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo nguyên tắc: + Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.1: Quy đổi tỷ giá vốn góp Ngày 5/5, công ty A nhận vốn góp của ông X số tiền 10.000 USD bằng chuyển khoản tại ngân hàng ACB. Tại ngày 5/5 ngân hàng ACB công bố, tỷ giá mua vào 22.000 VND/USD, tỷ giá ban 22.200 VND/USD? Công ty A ghi nhận vốn góp của ông X tại ngày 5/5 = 10.
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.2: Quy đổi tỷ giá công nợ phải thu Ngày 10/5, bán hàng cho công ty Y chưa thu tiền, giá bán 20.000 USD, tỷ giá tại ngày 10/5 nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch thông báo tỷ giá mua: 22.500 VND/USD, tỷ giá bán: 22. 13 Kế toán ghi nhận công nợ phải thu khách hàng: 20. + Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.3: Quy đổi tỷ giá công nợ phải trả nhà cung cấp Ngày 15/5, mua hàng của Công ty z chưa trả tiền, giá mua 15.000 USD, tỷ giá tại ngày 15/5 nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch thông báo tỷ giá mua vào: 22.400 VND/USD, tỷ giá bán ra: 22. Kế toán ghi nhận công nợ phải trả nhà cung cấp: 15.
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản phát sinh các khoản chi phí liên quan được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán. Tỷ giá giao dịch thực tế khỉ đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: Là tỷ giá công bố của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ. - Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
> Nguyên tắc xác định tỷ giá ghi sổ: Tỷ giá ghi sổ gồm: Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc tỷ giá bình quân gia quyền di động (tỷ giá bình quân gia quyền sau từng lần nhập). - Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: Là tỷ giá khi thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký cược, ký quỹ hoặc thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, được xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kỳ của từng đối tượng. - Tỷ giá bình quân gia quyền di động là tỷ giá được sử dụng tại bên Có tài khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán.