Chương I NHUNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn thực biện Khoản 4, Điều 150 Bộ luật lao động quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ huấn 487 Chỉ dẫn áp dung Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng chương trình khung huấn luyện vé an toàn lao động, vệ sinh la động; danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Thực hiện Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Bộ luật lao động, về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động về hướng dẫn và quản lý việc tổ chức huấn luyện về an toàn.
lao động, vệ sinh lao động. Thông tư này không điều chỉnh hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc các chương trình, dự én của Nhà nước, các tổ chức quốc tế và trường hợp các điều ước quốc tế mà nước. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Đối tượng áp dụng 1.
Doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động (sau đây gọi tắt là cơ sở). Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1, Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện là các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và thực hiện dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động. Giảng viên cơ hữu là giảng viên trong biên chế hoặc hợp đồng lao đội có thời hạn từ 12 tháng trở lên.
488 Phân thứ hai: Các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương II CÔNG TÁC TÓ CHỨC HUÁN LUYỆN AN TOẦN LAO DONG, VỆ SINH LAO DONG Điều 4. Đối tượng huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động Đối tượng huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định tại Điều 139, Điều 150 Bộ luật lao động được cụ thể thành các nhóm sau: 1. Nhóm 1: Người làm công tác quản lý (từ trường hợp kiêm nhiệm theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này) bao gồm: a) Giám đốc, phó giám đốc các doanh nghiệp; người đứng đầu và cấp phó các chỉ nhánh trực thuộc doanh nghiệp; người phụ trách công tác hành chính, nhân sự; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; Ð) Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm hợp tác xã; chủ hộ kinh doanh cá thể; chủ hộ gia đình có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; chức nước ngoài, tổ chức qué đóng trên lãnh thé Việt Nam có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Nhóm 2: a) Cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ sở; b) Người làm công tác quản lý kiềm phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động. Nhóm 3: 489 “Chỉ đẫn áp dụng Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo danh mục ban hành kèm theo “Thông tư này (phụ lục 1). Nhóm 4: Người lao động không thuộc 3 nhóm nêu trên (bao gồm cả lao động là người Việt Nam, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người học nghề, tập nghề, thử việc dé làm việc cho người sử dụng lao động). Nội dung huấn luyện 1.
Huấn luyện nhóm 1 Nhóm 1 được huấn luyện kiến thức chung chủ yếu sau đây: a) Chính sách, pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; động, vệ sinh lao ng ở cơ sở; c) Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất và biện pháp khắc phục, phòng ngừa. Huấn luyện nhóm 2 Nhóm 2 được huấn luyện kiến thức chung bao gồm: a) Kiến thức chung như nhóm 1; b) Nghiệp vụ tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại cơ sở; ©) Tổng quan về các loại máy, bị, các chất phát sinh các yếu. tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm vi an toàn 3. Huấn luyện nhóm 3 Nhóm 3 được huấn luyện kiến thức chung và chuyên ngành gồm: 490 Phin thất hai: Các văn bản lurớng dẫn thi hành +) Chính sách, pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; b) Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; ©) Các yếu tố nguy hiểm, có hại khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu cẩu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
vệ sinh lao động; 4) Kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động khi làm công việc hoặc vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; 4) Xử lý các tình huống sự cố sản xuất, sơ cứu tai nạn lao động. Huấn luyện nhóm 4 Nội dung huấn luyện nhóm 4 gồm 2 phan sau: a) Phần 1: Huấn luyện kiến thức chung về an toàn lao động, vệ sinh lao động (huấn luyện tập trung); b) Phan 2: Yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Thời gian và tài liệu huấn luyện 1. Thời gian huấn luyện Thời gian huấn luyện tối thiểu với từng nhóm được quy định như sau: a) Nhóm 1 và nhóm 4: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra; 'b) Nhóm 2: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra; c) Nhóm 3: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 30 giờ, bao gồm.
cả thời gian kiểm tra. Tài liệu huấn luyện 491 Chi dn áp dụng Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Tài liệu huấn luyện được biên soạn căn cứ vào từng đối tượng huấn luyện, điều kiện thực tế và chương trình khung huấn luyện do Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội ban hành. Tiêu chuẩn giảng viên huấn luyện, lưu trữ hỗ sơ giding viên 1. Tiêu chuẩn giảng viên huấn luyện a) Huấn luyện kiến thức chung Giảng viên là người có trình độ đại học trở lên và có một trong, các điều kiện sau: - Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc về an toàn lao.
g, vệ sinh lao động tại các cơ quan quản lý nhà nước, các hội, đoàn thể, cơ quan nghiên cứu; ~ Có ít nhất 7 năm kinh nghiệm làm công việc về an toàn lao. động, vệ sinh lao động ở các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và có Giấy chứng nhận Giảng viên huấn luyện được cấp tại Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện có đủ năng lực do Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định lựa chọn. b) Huấn luyện chuyên ngành ~ Giảng viên huấn luyện lý thuyết là người có trình độ đại học trở. lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và cố một trong các điều kiện sau: + Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc có liên quan đến công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các cơ quan nghiên cứu, các hội, đoàn thể hoặc làm công tác quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động, + Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các đơn vị sự 492 Phần thứ hai: Các văn bản hướng dẫn thi hành: nghiệp, doanh nghiệp và có Giấy chứng nhận Giảng viên huấn luyện được cấp tại Tổ chức hoạt động dich vụ huấn luyện có đủ năng lực do Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định lựa chọn.
~ Huan luyện thực hành: + Huấn luyện thực hành nhóm 2: Giảng viên thực hành có trình độ từ cao đẳng trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và phải thông thạo công việc thực hành đối với các loại máy, thiết bị, hóa chất, công việc được áp dụng thực hành theo Chương trình khung huẫn luyện nhóm 2 được ban hành kèm theo Thông tư nay; + Huấn luyện thực hành nhóm 3: Giảng viên phải có trình độ trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện; có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động, hoặc làm công việc có liên quan đến công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động ở cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện; + Huấn luyện thực hành nhóm 4: Giảng viên có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên hoặc người có kinh nghiệm làm việc thực tế ít nhất 5 năm. Lưu trữ hồ sơ giảng viên huấn luyện. Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện và cơ sở tổ chức huấn én phải lưu trữ bản sao hé sơ của giảng viên huấn luyện gồm giấy chứng minh nhân dân, bằng chuyên môn, xác nhận kinh nghiệm của giảng viên huấn luyện. Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện 1.
Đối tượng được cấp Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện a) Nhóm 1: Sau khi tham dự khóa huấn luyện, được kiểm tra nếu. đạt yêu cầu thì được cắp Chứng nhận huấn luyện; 493 Chi dẫn áp dung Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành: b) Nhóm 2, 3: Sau khi tham dự khóa huấn luyện, được kiểm tra nếu đạt yêu cầu thì được cắp Chứng chỉ huần luyện; ©) Nhóm 4: Kết quả huấn luyện được ghi vào số theo dõi công tác huấn luyện tại cơ sở. Thời hạn Chứng nhận, Chứng chí huấn luyện; cấp đổi Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện. a) Thời hạn Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện ~ Chứng nhận huấn luyện có thời hạn 2 năm; = Chứng chỉ huấn luyện có thời hạn 5 năm.
b) Cấp đổi Chứng nhận, Chứng chỉ huấn luyện ~ Cơ sở lập danh sách những người có Chứng nhận huấn luyện trước khi hết hạn trong vòng 60 ngày, kèm theo bản phô tô Chứng nhận huấn luyện đã cắp gửi Tổ chức hoạt động dịch vụ hudn luyện cấp. (Chứng nhận hoặc Chứng chỉ huấn luyện) để được huấn luyện định kỳ.