BÀI 4 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC TRÌNH ĐIỀU KHIỂN Giới thiệu Microsoft phát triển với nhiều phiên bản FAT, FAT16, FAT32, NTFS dành cho hệ điều hành Windows, các hệ điều hành khác có thể dùng các bảng FAT riêng biệt. Mục tiêu: - Hiểu được các phân vùng của ổ cứng - Biết được quá trình cài đặt một hệ điều hành - Biết cách cài đặt các trình điều khiển thiết bị - Giải quyết được các sự cố thường gặp - Tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc. Phân vùng đĩa cứng (Partition) Mục tiêu: - Biết được cách phân vùng đĩa cứng 1. Khái niệm phân vùng Để dễ sử dụng chúng ta thường phải chia ổ cứng vật lý thành nhiều ổ logic, mỗi ổ logic gọi là một phân vùng ổ đĩa cứng - partition.
Phân vùng một ổ đĩa là chia ổ đĩa thành các phân khu (Partition) và nhiều ổ đĩa logic. Số lượng và dung lượng của các phân vùng tùy và dung lượng và nhu cầu sử dụng. Theo quy ước mỗi ỗ đĩa, và phân vùng ổ đĩa trên máy được gắn với một tên ổ từ A: đến Z:. Trong đó A: dành cho ổ mềm, B: dành cho loại ổ mềm lớn - hiện nay không còn sử dụng nên B: thường không dùng trong My Computer.
Còn lại C:, D: thường dùng để đặt các phân vùng ổ cứng, các ký tự tiếp theo để đặt tên cho các phân vùng ổ cứng, ổ CD, ổ cứng USB tùy vào số phân vùng của cứng, số các loại ổ đĩa gắn thêm vào máy. Khái niệm về FAT (File Allocation Tbale) Thông thường dữ liệu trên ổ cứng được lưu không tập trung ở những nơi khác nhau, vì vậy mỗi phân vùng ổ đĩa phải có một bảng phân hoạch lưu trữ vị trí của các dữ liệu đã được lưu trên phân vùng đó, bảng này gọi là FAT. Microsoft phát triển với nhiều phiên bản FAT, FAT16, FAT32, NTFS dành cho hệ điều hành Windows, các hệ điều hành khác có thể dùng các bảng FAT riêng biệt. Riêng bảng NTFS dùng cho Windows 2000 trở lên, nên trong MS-Dos sẽ không nhận ra phân vùng có định dạng NTFS, khi đó cần phải có phần mềm hỗ trợ để MS-Dos nhận diện được các phân vùng này.
Phân vùng đĩa cứng Chúng ta có thể phân vùng ổ cứng bằng nhiều công cụ: bằng lệnh FDISK của Ms-Dos, bằng phần mềm Partition Magic, các đĩa cài đặt Windows. Trong đó Partition Magic là một phần mềm giúp phân vùng ổ cứng nhanh chóng, dễ sữ dụng, được nhiều người ưa thích hơn bởi vì dù chạy trên Dos nhưng có giao diện trực quan và gần gũi với Windown hơn. Sau đây là các thao tác cơ bản để phân vùng ổ cứng với Partition Magic. Quy trình phân vùng một ổ cứng bao gồm các bước cơ bản: Khởi động công cụ phân vùng ổ cứng Tạo mới các phân vùng với dung lượng và số lượng tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng.
Định dạng các phân vùng. Khởi động - Chuẩn bị đĩa có phần mềm Partition Magic. - Vào CMOS chọn chế độ khởi động từ CD-ROM trước nhất - tức chọn trong mục First Boot Device: CD-ROM. - Khởi động máy với CD-ROM có phần mềm Partitions Magic.
(Khuyên bạn nên dùng đĩa Hiren's Boot CD) Nếu dùng đĩa Hiren's Boot Chọn Start BooCD để khởi động máy từ đĩa Hiren't Boot. Chọn 1 nhấn Enter, tức chọn mục Disk Partition Tools- Các công cụ phân vùng ổ cứng. Trong danh sách có rất nhiều công cụ phân vùng ổ cứng, chọn Partition Magic 8. Đợi trong giây lát để khởi động ứng dụng.
Giao diện của Partition Magic xuất hiện như bên dưới Trên cùng là Menu của chương trình, ngay phía dưới là ToolBar. Tiếp theo là một loạt các khối “xanh xanh đỏ đỏ” biểu thị các partition hiện có trên đĩa cứng hiện thời của bạn. Cuối cùng là bảng liệt kê chi tiết về thông số của các partition hiện có trên đĩa cứng. Nút Apply dùng để ghi các chỉnh sửa của bạn vào đĩa (chỉ khi nào bạn nhấn Apply thì các thông tin mới thực sự được ghi vào đĩa).
Nút Exit thì chắc là bạn biết rồi! Nhấn vào Exit sẽ thoát khởi chương trình. Nếu bạn nhấn nút phải mouse lên 1 mục trong bảnng liệt kê thì bạn sẽ thấy 1 menu như sau: hầu hết các thao tác đều có thể được truy cập qua menu này. Chú ý: Tất cả các thao tác chỉ bắt đầu thực sự có hiệu lực (ghi các thay đổi vào đĩa cứng) khi bạn nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changes trên Tool Bar). Tạo Partition Bạn có thể thực hiện thao tác này bằng cách: Chọn phần đĩa cứng còn trống trong bảng liệt kê.
Vào menu Operations rồi chọn Create… Hoặc click phải mouse lên phần đĩa cứng còn trống trong bảng liệt kê rồi chọn Create… trên popup menu. Sau khi bạn chọn thao tác Create. Một dialog box (hộp thoại) sẽ xuất hiện: Trong phần Create as bạn chọn partition mới sẽ là Primary Partion hay là Logical Partition. Trong phần Partition Type bạn chọn kiểu hệ thống file (FAT, FAT32…) cho Partition sẽ được tạo.
Partition mới sẽ được tự động format với kiểu hệ thống file mà bạn chọn. Nếu bạn chọn là Unformatted thì chỉ có Partition mới được tạo mà không được format. Bạn cũng có thể đặt “tên” cho Partition mới bằng cách nhập tên vào ô Label. Phần Size là để bạn chọn kích thước cho Partition mới.
Chú ý: nếu bạn cọn hệ thống file là FAT thì kích thước của Partition chỉ có thể tối đa là 2Gb. Và cuối cùng, nếu như bạn chọn kích thước của partition mới nhỏ hơn kích thước lớn nhất có thể (giá trị lớn nhất trong ô Size) thì bạn có thể chọn để partition mới nằm ở đầu hoặc ở cuối vùng đĩa còn trống. Nếu bạn chọn Beginning of freespace thì phần đĩa còn trống (sau khi tạo partition) sẽ nằm tiếp ngay sau Partition mới, còn nếu bạn chọn End of free space thì phần đĩa còn trống sẽ nằm ngay trước Partition mới tạo. Và đến đây bạn chỉ phải click vào nút OK là hoàn tất thao tác! 1.
Format Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê rồi vào menu Operations, chọn Format… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Format…Hộp thoại Format sẽ xuất hiện. Bạn chọn kiểu hệ thống file ở phần Partition Type, Nhập vào “tên” cho partition ở ô Label (tuỳ chọn, có thể để trống), Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon format (bắt buộc), và nhấn OK để hoàn tất thao tác! Chú ý: Nếu như kích thước của partition mà bạn format lớn hơn 2Gb thì bạn sẽ không được phép chọn FAT trong phần Parttition Type. Xoá Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Delete… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Delete…Hộp thoại Delete sẽ xuất hiện. Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon deletion (bắt buộc), và nhấn OK để hoàn tất thao tác! 1.
Di chuyển/Thay đổi kích thước Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Resize/Move… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Resize/Move…Một hộp thoại sẽ xuất hiện. Bạn có thể dùng mouse “nắm và kéo” trực tiếp phần graph biểu thị cho partition (trên cùng), hoặc nhập trực tiếp các thông số vào các ô Free Space Before, New Size và Free Space After, nhấn OK để hoàn tất thao tác! Chú ý: Toàn bộ cấu trúc của partition có thể sẽ phải được điều chỉnh lại nên thời gian thực hiện thao tác này sẽ rất lâu nếu như đĩa cứng của bạn chậm hoặc partiton có kích thước lớn. Nếu có thể, bạn nên backup toàn bộ data của partition, xoá partition cũ, tạo lại partition với kích thước mới rồi restore data thì sẽ nhanh hơn rất nhiều. Copy Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Copy… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Copy…Một hộp thoại sẽ xuất hiện.
Bạn có thể copy partition từ đĩa cứng này sang đĩa cứng khác bằng cách chọn đĩa cứng đích trong mục Disk. Tiếp theo bạn chọn partition đích bằng cách click vào biểu tượng của các partition hoặc chọn 1 partition trong danh sách. Trong hình minh hoạ chỉ có 1 partition bạn được phép chọn là 1 partition chưa được format, có dung lượng là 456. Nhấn OK để bắt đầu quá trình copy.
Chú ý: Để có thể thực hiện được lệnh copy, đĩa cứng của bạn phải có ít nhất 1 partition trống có dung lượng lớn hơn hoặc bằng partition mà bạn định copy. Thời gian copy nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào tốc độ của máy bạn và dung lượng cần copy lớn hay bé. Ghép 2 Partition lại thành 1 Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Merge… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Merge…Một hộp thoại sẽ xuất hiện. Bạn có thể chọn 1 trong các kiểu ghép như sau: - Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục nằm trên 1 partition cạnh nó.
- Partiton cạnh partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục trên partition mà bạn đã chọn. Ta gọi partition bị chuyển thành thư mục là partition khách; partition còn lại là partition chủ. Sau khi chọn kiểu ghép, bạn chọn tên cho thư mục sẽ chứa nội dung (phần dữ liệu) của partition khách trong ô Folder Name. Chọn kiểu hệ thống file cho partition kết quả trong phần File System File.
Nhấn OK để bắt đầu quá trình ghép. Chú ý: Bạn chỉ có thể ghép 2 partition nằn cạnh nhau (2 partition nằm cạnh nhau trong bảng liệt kê). Sau khi ghép, partition mới sẽ có kích thước bằng tổng kích thước của 2 partition con. Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình ghép.
Quá trình ghép có thể sẽ được thực hiện trong một thời gian khá dài nếu như dữ liệu trong 2 partition ghép và được ghép là lớn. Chuyển đổi kiểu File hệ thống của partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Convert hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Convert. Một menu con sẽ xuất hiện. Bạn có thể chọn một trong các kiêu chuyển đổi: a.
Từ FAT sang FAT 32, HPFS hoặc NTFS; b. Từ FAT 32 sang FAT; c. Từ NTFS sang FAT hoặc FAT32. Ngoài ra bạn cũng có thể chuyển 1 partition từ Logical thành Primary và ngược lại.
Chú ý: Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình chuyển đổi. Thời gian chuyển đổi kiểu hệ thống file có thể rất lâu đối với partition có dung lượng lớn. Các thao tác nâng cao Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Advanced hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Advanced. Một menu con sẽ xuất hiện.