BÀI 4 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC TRÌNH ĐIỀU KHIỂN Mã chƣơng: MĐ15.04 Giới thiệu: Trong phần trƣớc ta đã xét về cấu trúc cũng nhƣ cách làm việc của các thành phần cấu tạo nên máy tính và đã cài đặt hệ điều hành đơn giản nhất là MS_DOS. Tuy nhiên, các phần mềm ngày nay đ i hỏi hiệu năng xử lý, khả năng đồ họa rất cao. Vì vậy, đã có nhiều hệ điều hành và phần mềm ứng dụng đƣợc sản xuất để đáp ứng nhu cầu sử dụng của ngƣời dùng. Cài đặt phần mềm là quá trình xác định nguồn tài nguyên mà hệ điều hành, phần mềm đó đƣợc sử dụng trên hệ thống và các thành phần của phần mềm đƣợc sử dụng.
Từ đó ph n bố các thông tin này vào các file chƣơng trình khởi động hay các file cấu hình cho phù hợp. Có thể đơn cử quá trình cài đặt chung của phần mềm gồm các bƣớc sau: - Kiểm tra các tài nguyên hệ thống có đảm bảo không nhƣ CPU, RAM, Màn hình, Bàn phím, Chuột, không gian đĩa v. - Xác định các thành phần của phần mềm cài đặt. - Chép các file chƣơng trình, dữ liệu lên đĩa đích.
- Kiểm tra tất cả các thành phần hệ thống và đƣa thông tin vào các file *. - Cập nhật các thông tin đi cùng với chế độ khởi động cũng nhƣ các điều kiện làm việc. Tiêu biểu là các file Config.sys và Autoexec. - Xác định các thành phần hiện có cho phần mềm và cập nhật các logo đi cùng Mục tiêu: - Hiểu đƣợc các ph n vùng của ổ cứng - Biết đƣợc quá trình cài đặt một hệ điều hành - Biết cách cài đặt các trình điều khiển thiết bị - Giải quyết đƣợc các sự cố thƣờng gặp - Tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc.
Phân vùng đĩa cứng (Partition) Mục tiêu: - Biết được cách phân vùng đĩa cứng 1. Khái niệm phân vùng Để dễ sử dụng chúng ta thƣờng phải chia ổ cứng vật lý thành nhiều ổ logic, mỗi ổ logic gọi là một ph n vùng ổ đĩa cứng - partition. Phân vùng một ổ đĩa là chia ổ đĩa thành các phân khu (Partition) và nhiều ổ đĩa logic. 72 Số lƣợng và dung lƣợng của các ph n vùng tùy và dung lƣợng và nhu cầu sử dụng.
Theo quy ƣớc mỗi ỗ đĩa, và ph n vùng ổ đĩa trên máy đƣợc gắn với một tên ổ từ A: đến Z:. Trong đó A: dành cho ổ mềm, B: dành cho loại ổ mềm lớn - hiện nay không c n sử dụng nên B: thƣờng không dùng trong My Computer. C n lại C:, D: thƣờng dùng để đặt các ph n vùng ổ cứng, các ký tự tiếp theo để đặt tên cho các ph n vùng ổ cứng, ổ CD, ổ cứng USB tùy vào số ph n vùng của cứng, số các loại ổ đĩa gắn thêm vào máy. Khái niệm về FAT (File Allocation Tbale) Thông thƣờng dữ liệu trên ổ cứng đƣợc lƣu không tập trung ở những nơi khác nhau, vì vậy mỗi ph n vùng ổ đĩa phải có một bảng ph n hoạch lƣu trữ vị trí của các dữ liệu đã đƣợc lƣu trên ph n vùng đó, bảng này gọi là FAT.
Microsoft phát triển với nhiều phiên bản FAT, FAT16, FAT32, NTFS dành cho hệ điều hành Windows, các hệ điều hành khác có thể dùng các bảng FAT riêng biệt. Riêng bảng NTFS dùng cho Windows 2000 trở lên, nên trong MS-Dos sẽ không nhận ra ph n vùng có định dạng NTFS, khi đó cần phải có phần mềm hỗ trợ để MS-Dos nhận diện đƣợc các ph n vùng này. Phân vùng đĩa cứng Chúng ta có thể ph n vùng ổ cứng bằng nhiều công cụ: bằng lệnh FDISK của Ms-Dos, bằng phần mềm Partition Magic, các đĩa cài đặt Windows. Trong đó Partition Magic là một phần mềm giúp ph n vùng ổ cứng nhanh chóng, dễ sữ dụng, đƣợc nhiều ngƣời ƣa thích hơn bởi vì dù chạy trên Dos nhƣng có giao diện trực quan và gần gũi với Windown hơn.
Sau đ y là các thao tác cơ bản để ph n vùng ổ cứng với Partition Magic. Quy tr nh phân v ng một ổ c ng bao g m các b c c b n: Khởi động công cụ ph n vùng ổ cứng Tạo mới các ph n vùng với dung lƣợng và số lƣợng tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng. Định dạng các ph n vùng. Khởi động - Chuẩn bị đĩa có phần mềm Partition Magic.
- Vào CMOS chọn chế độ khởi động từ CD-ROM trƣớc nhất - tức chọn trong mục First Boot Device: CD-ROM. - Khởi động máy với CD-ROM có phần mềm Partitions Magic. (Khuyên bạn nên dùng đĩa Hiren's Boot CD) Nếu dùng đĩa Hiren s Boot 73 Chọn Start BooCD để khởi động máy từ đĩa Hiren't Boot. Chọn 1 nhấn Enter, tức chọn mục Disk Partition Tools- Các công cụ ph n vùng ổ cứng.
Trong danh sách có rất nhiều công cụ ph n vùng ổ cứng, chọn Partition Magic 8. Đợi trong gi y lát để khởi động ứng dụng. 74 Giao diện của Partition Magic xuất hiện nhƣ bên dƣới Trên cùng là Menu của chƣơng trình, ngay phía dƣới là ToolBar. Tiếp theo là một loạt các khối “xanh xanh đỏ đỏ” biểu thị các partition hiện có trên đĩa cứng hiện thời của bạn.
Cuối cùng là bảng liệt kê chi tiết về thông số của các partition hiện có trên đĩa cứng. Nút Apply dùng để ghi các chỉnh sửa của bạn vào đĩa (chỉ khi nào bạn nhấn Apply thì các thông tin mới thực sự đƣợc ghi vào đĩa). Nút Exit thì chắc là bạn biết rồi! Nhấn vào Exit sẽ thoát khởi chƣơng trình. Nếu bạn nhấn nút phải mouse lên 1 mục trong bảnng liệt kê thì bạn sẽ thấy 1 menu nhƣ sau: hầu hết các thao tác đều có thể đƣợc truy cập qua menu này.
75 Chú ý: Tất cả các thao tác chỉ bắt đầu thực sự có hiệu lực (ghi các thay đổi vào đĩa cứng) khi bạn nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tƣợng Apply Changes trên Tool Bar). Tạo Partition Bạn có thể thực hiện thao tác này bằng cách: Chọn phần đĩa cứng c n trống trong bảng liệt kê. Vào menu Operations rồi chọn Create… Hoặc click phải mouse lên phần đĩa cứng c n trống trong bảng liệt kê rồi chọn Create… trên popup menu. Sau khi bạn chọn thao tác Create.
Một dialog box (hộp thoại) sẽ xuất hiện: Trong phần Create as bạn chọn partition mới sẽ là Primary Partion hay là Logical Partition. Trong phần Partition Type bạn chọn kiểu hệ thống file (FAT, FAT32…) cho Partition sẽ đƣợc tạo. Partition mới sẽ đƣợc tự động format với kiểu hệ thống file mà bạn chọn. Nếu bạn chọn là Unformatted thì chỉ có Partition mới đƣợc tạo mà không đƣợc format.
Bạn cũng có thể đặt “tên” cho Partition mới bằng cách nhập tên vào ô Label. Phần Size là để bạn chọn kích thƣớc cho Partition mới. Chú ý: nếu bạn cọn hệ thống file là FAT thì kích thƣớc của Partition chỉ có thể tối đa là 2Gb. 76 Và cuối cùng, nếu nhƣ bạn chọn kích thƣớc của partition mới nhỏ hơn kích thƣớc lớn nhất có thể (giá trị lớn nhất trong ô Size) thì bạn có thể chọn để partition mới nằm ở đầu hoặc ở cuối vùng đĩa c n trống.
Nếu bạn chọn Beginning of freespace thì phần đĩa c n trống (sau khi tạo partition) sẽ nằm tiếp ngay sau Partition mới, c n nếu bạn chọn End of free space thì phần đĩa c n trống sẽ nằm ngay trƣớc Partition mới tạo. Và đến đ y bạn chỉ phải click vào nút OK là hoàn tất thao tác! 1. Format Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê rồi vào menu Operations, chọn Format… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Format…Hộp thoại Format sẽ xuất hiện. Bạn chọn kiểu hệ thống file ở phần Partition Type, Nhập vào “tên” cho partition ở ô Label (tuỳ chọn, có thể để trống), Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon format (bắt buộc), và nhấn OK để hoàn tất thao tác! Chú ý: Nếu nhƣ kích thƣớc của partition mà bạn format lớn hơn 2Gb thì bạn sẽ không đƣợc phép chọn FAT trong phần Parttition Type.
Xoá Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Delete… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Delete…Hộp thoại Delete sẽ xuất hiện. 77 Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon deletion (bắt buộc), và nhấn OK để hoàn tất thao tác! 1. Di chuyển/Thay đổi kích thƣớc Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Resize/Move… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Resize/Move…Một hộp thoại sẽ xuất hiện. Bạn có thể dùng mouse “nắm và kéo” trực tiếp phần graph biểu thị cho partition (trên cùng), hoặc nhập trực tiếp các thông số vào các ô Free Space Before, New Size và Free Space After, nhấn OK để hoàn tất thao tác! Chú ý: Toàn bộ cấu trúc của partition có thể sẽ phải đƣợc điều chỉnh lại nên thời gian thực hiện thao tác này sẽ rất l u nếu nhƣ đĩa cứng của bạn chậm hoặc partiton có kích thƣớc lớn.
Nếu có thể, bạn nên backup toàn bộ data của partition, xoá partition cũ, tạo lại partition với kích thƣớc mới rồi restore data thì sẽ nhanh hơn rất nhiều. Copy Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Copy… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Copy…Một hộp thoại sẽ xuất hiện. 78 Bạn có thể copy partition từ đĩa cứng này sang đĩa cứng khác bằng cách chọn đĩa cứng đích trong mục Disk. Tiếp theo bạn chọn partition đích bằng cách click vào biểu tƣợng của các partition hoặc chọn 1 partition trong danh sách.
Trong hình minh hoạ chỉ có 1 partition bạn đƣợc phép chọn là 1 partition chƣa đƣợc format, có dung lƣợng là 456. Nhấn OK để bắt đầu quá trình copy. Chú ý: Để có thể thực hiện đƣợc lệnh copy, đĩa cứng của bạn phải có ít nhất 1 partition trống có dung lƣợng lớn hơn hoặc bằng partition mà bạn định copy. Thời gian copy nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào tốc độ của máy bạn và dung lƣợng cần copy lớn hay bé.
Ghép 2 Partition lại thành 1 Partition Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Merge… hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Merge…Một hộp thoại sẽ xuất hiện. 79 Bạn có thể chọn 1 trong các kiểu ghép nhƣ sau: - Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục nằm trên 1 partition cạnh nó. - Partiton cạnh partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục trên partition mà bạn đã chọn. Ta gọi partition bị chuyển thành thƣ mục là partition khách; partition còn lại là partition chủ.