Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Giáo dục thể chất" do Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tổ chức biên soạn trong khuôn khổ Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành năm 2021. Công trình do TS. Đào Thị Thanh Hà làm chủ biên cùng ban biên soạn gồm các chuyên gia giáo dục thể chất từ Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và Đại học Huế.

Về vị trí trong hệ thống bồi dưỡng giáo viên, tài liệu là mô đun thứ 4 trong lộ trình 9 mô đun bồi dưỡng thường xuyên theo Quyết định 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tài liệu đóng vai trò kết nối, tích hợp và vận dụng kiến thức từ các mô đun trước đó (Mô đun 1 về Chương trình tổng thể, Mô đun 2 về Phương pháp dạy học, Mô đun 3 về Kiểm tra đánh giá) vào thực tiễn tổ chức dạy học môn Giáo dục thể chất cấp Trung học cơ sở (THCS) với thời lượng quy định 70 tiết/năm học từ lớp 6 đến lớp 9.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung trang bị cho người học năng lực:

  • Khái quát các vấn đề cốt lõi về kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
  • Xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn.
  • Thiết lập kế hoạch giáo dục cá nhân của giáo viên trong năm học.
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) môn Giáo dục thể chất bám sát yêu cầu cần đạt.
  • Phân tích, đánh giá kế hoạch bài dạy thông qua nghiên cứu tình huống (case study).
  • Lập kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp và giáo viên đại trà trong việc triển khai chương trình.

Tài liệu được cấu trúc theo phương pháp tiếp cận hệ thống, đi từ vĩ mô (kế hoạch giáo dục nhà trường) đến trung mô (kế hoạch tổ chuyên môn), vi mô (kế hoạch cá nhân, kế hoạch bài dạy) và mở rộng sang hoạt động phát triển chuyên môn liên tục (kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu được phân chia thành 5 nội dung trọng tâm có quan hệ logic tuần tự:

  • Nội dung 1: Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường THCS. Trình bày các cấp độ chương trình giáo dục, nguyên tắc bảo đảm tính pháp lý (Luật Giáo dục 2019, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH), định hướng cấu trúc khung kế hoạch thời gian thực hiện môn học và quy trình phân bổ nội dung giáo dục bắt buộc kết hợp giáo dục địa phương.
  • Nội dung 2: Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn GDTC ở trường THCS. Hướng dẫn quy trình và kỹ thuật xây dựng hai văn bản cốt lõi theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH: Kế hoạch dạy học môn học Giáo dục thể chất và Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất, kèm theo hệ thống tiêu chí kiểm tra, đánh giá tính khả thi.
  • Nội dung 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học. Phân tích quan niệm, vai trò, nguyên tắc và cấu trúc kế hoạch cá nhân của giáo viên dạy môn Giáo dục thể chất theo Phụ lục 3 của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH; xác định phân phối số tiết, thời điểm thực hiện và thiết bị dạy học phục vụ từng chủ đề.
  • Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thể chất. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy theo khung Phụ lục 4 (Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH) cho các chủ đề môn học; đồng thời cung cấp phương pháp phân tích, đánh giá kế hoạch bài dạy thông qua việc đối chiếu với 12 tiêu chí tại Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH và phân tích video sinh hoạt tổ chuyên môn.
  • Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán. Cung cấp quy trình xác định nhu cầu hỗ trợ của giáo viên đại trà, xác định mục tiêu, phương pháp, phương tiện và thiết lập biểu mẫu báo cáo hoàn thành kế hoạch hỗ trợ chuyên môn môn Giáo dục thể chất.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Hệ thống lý thuyết trong tài liệu dựa trên các nguyên lý giáo dục học hiện đại và văn bản quy phạm pháp luật:

  • Nguyên lý phân cấp và phát triển chương trình: Làm rõ khái niệm "Chương trình mở", trao quyền tự chủ chuyên môn cho cơ sở giáo dục nhằm điều chỉnh tiến độ giảng dạy phù hợp điều kiện thực tế về sân bãi, dụng cụ và đặc điểm sinh lý học sinh.
  • Mô hình tiếp cận kế hoạch hóa: Hệ thống hóa ba cách tiếp cận xây dựng kế hoạch giáo dục: tiếp cận từ trên xuống (top-down), tiếp cận từ dưới lên (bottom-up), và tiếp cận có sự tham gia (participatory approach).
  • Khung quản trị kế hoạch 5W1H2C5M và nguyên tắc SMART: Ứng dụng công cụ quản lý để xác định mục tiêu (Why), nội dung (What), địa điểm - thời gian - nhân sự (Where, When, Who), biện pháp thực hiện (How), kiểm tra - kiểm soát (Check, Control) cùng các nguồn lực liên quan (Man, Money, Material, Machine, Method).

Kỹ năng phát triển

Tài liệu rèn luyện cho người học ba nhóm kỹ năng chuyên môn:

  • Kỹ năng kỹ thuật sư phạm (Technical skills): Thiết kế kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thể chất chi tiết hóa chuỗi hoạt động học tập (Mở đầu $\rightarrow$ Kiến thức mới $\rightarrow$ Luyện tập $\rightarrow$ Vận dụng) với các tiêu chí định lượng về lượng vận động, mật độ tập luyện và học liệu trực quan.
  • Kỹ năng phân tích sư phạm (Analytical skills): Đánh giá cấu trúc kế hoạch bài dạy và kế hoạch môn học dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng tại Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH; phân tích tiến trình hoạt động học của học sinh qua quan sát thực tế và băng hình sinh hoạt tổ chuyên môn.
  • Kỹ năng điều phối và hỗ trợ chuyên môn (Practical & Mentoring competencies): Lập kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; tư vấn, hướng dẫn đồng nghiệp đại trà giải quyết các vướng mắc khi triển khai chương trình môn học mới.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được thiết kế vận hành theo mô hình học tập kết hợp (Blended Learning) chuẩn hóa theo công thức thời gian 7:2:7:

  • Giai đoạn 1 (7 ngày tự học trực tuyến qua LMS): Học viên độc lập nghiên cứu tài liệu đọc, xem video bài giảng chuyên đề, quan sát đồ họa tóm tắt (infographic), trả lời các câu hỏi tương tác trắc nghiệm/tự luận sau mỗi hoạt động và hoàn thành bài kiểm tra 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan trước khi tham gia lớp trực tiếp.
  • Giai đoạn 2 (2 ngày bồi dưỡng trực tiếp): Tập trung vào phương pháp thảo luận nhóm, giải quyết tình huống chuyên môn (case studies), thực hành xây dựng 4 loại kế hoạch mẫu trên giấy A0/slide trình chiếu và sinh hoạt chuyên môn mô phỏng. Báo cáo viên đóng vai trò tổ chức, nhận xét, tổng hợp và chuẩn hóa kiến thức.
  • Giai đoạn 3 (7 ngày thực hành trực tuyến cuối khóa): Học viên chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống sản phẩm thực hành dựa trên góp ý của giảng viên và tải lên hệ thống LMS để chấm điểm độc lập.

Quy trình đánh giá kết quả bồi dưỡng áp dụng thang điểm 100 với cơ cấu trọng số xác định:

STT Nội dung đánh giá Trọng số Yêu cầu đạt
1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên LMS 0,2 $\ge 80/100$
2 Kế hoạch dạy học và giáo dục môn học (Phụ lục 1, 2) 0,3 $\ge 70/100$
3 Kế hoạch bài dạy môn Giáo dục thể chất (Phụ lục 4) 0,3 $\ge 70/100$
4 Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (dành cho GV cốt cán) Điều kiện Đạt chuẩn
Tổng Điểm trung bình toàn khóa học 1,0 $\ge 75/100$

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuyển giao phương thức dạy học định hướng phát triển năng lực: Thay đổi trọng tâm từ truyền thụ động tác kỹ thuật đơn lẻ sang phát triển toàn diện năng lực chăm sóc sức khỏe, năng lực vận động cơ bản và năng lực hoạt động thể dục thể thao theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Chuẩn hóa hồ sơ chuyên môn theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH: Cung cấp hệ thống biểu mẫu và khung phân phối chuẩn mực cho 4 loại kế hoạch dạy học và giáo dục, chấm dứt tình trạng áp dụng biểu mẫu không thống nhất giữa các địa phương.
  • Tích hợp tiêu chí đánh giá sư phạm theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH: Đưa tiêu chuẩn phân tích kế hoạch và hoạt động của học sinh vào việc kiểm chuẩn chất lượng bài giảng Giáo dục thể chất, nhấn mạnh mức độ tích cực vận động và tính an toàn của học sinh.
  • Quyền tự chủ linh hoạt trong phân bổ thời lượng: Hướng dẫn nhà trường và tổ chuyên môn chủ động sắp xếp thời lượng 70 tiết/năm, không bắt buộc phải chia đều số tiết/tuần, cho phép bố trí bài học theo chủ đề để tối ưu hóa việc sử dụng cơ sở vật chất (sân tập, nhà đa năng).
  • Chuyển đổi số trong đào tạo giáo viên: Số hóa toàn bộ học liệu dưới dạng infographic, video tương tác và hệ thống quản lý học tập LMS, hỗ trợ truy xuất và phản hồi liên tục.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được phân loại sử dụng cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục:

  • Giáo viên phổ thông cốt cán (GVPTCC) môn Giáo dục thể chất: Sử dụng làm tài liệu học tập chính khóa trong chương trình bồi dưỡng ETEP nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp tại địa phương.
  • Giáo viên đại trà môn Giáo dục thể chất cấp THCS: Sử dụng làm tài liệu tự học, tự bồi dưỡng và tài liệu tra cứu quy chuẩn khi xây dựng kế hoạch cá nhân và kế hoạch bài dạy hàng năm.
  • Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch dạy học của tổ bộ môn và giám sát thực hiện chương trình giáo dục nhà trường theo đúng quy định pháp lý.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục thể chất: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên ngành phương pháp dạy học, giúp sinh viên năm cuối tiếp cận trực tiếp cấu trúc hồ sơ bài giảng thực tế tại các trường THCS.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho đội ngũ giáo viên cốt cán môn Giáo dục thể chất cấp THCS, giáo viên dạy môn Giáo dục thể chất đại trà, cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn tại các trường phổ thông và giảng viên đào tạo sư phạm thể chất.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi nghiên cứu tài liệu?

Người học cần hoàn thành nội dung tập huấn của 3 mô đun trước đó: Mô đun 1 (Tìm hiểu Chương trình Giáo dục phổ thông 2018), Mô đun 2 (Phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực), Mô đun 3 (Kiểm tra, đánh giá học sinh THCS theo hướng phát triển năng lực).

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các tài liệu hướng dẫn soạn giáo án truyền thống là gì?

Tài liệu hướng dẫn thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực dựa trên quy chuẩn của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và tiêu chí phân tích Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, chuyển trọng tâm từ "giáo viên dạy gì" sang "học sinh thực hiện được hoạt động vận động nào".

4. Quy trình đánh giá hoàn thành khóa bồi dưỡng theo tài liệu được thực hiện như thế nào?

Học viên phải hoàn thành trắc nghiệm trực tuyến ($\ge 80/100$), nộp đầy đủ sản phẩm thực hành kế hoạch dạy học tổ chuyên môn, kế hoạch bài dạy ($\ge 70/100$), kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp đạt chuẩn và đạt điểm trung bình chung toàn khóa từ 75/100 trở lên.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm văn bản này?

Đi kèm tài liệu có hệ thống video bài giảng chuyên đề trên LMS, đồ họa tóm tắt kiến thức (infographic), video mẫu sinh hoạt tổ chuyên môn, bảng kiểm tiêu chí đánh giá theo Công văn 5555 và các khung kế hoạch minh họa chi tiết theo phụ lục Công văn 5512.


Kết luận

Tài liệu "Hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán Mô đun 4 Môn Giáo dục thể chất" do Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng biên soạn là văn bản mang tính chuẩn mực học thuật và thực tiễn, định hình phương pháp xây dựng hồ sơ dạy học môn Giáo dục thể chất cấp THCS theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Lộ trình học tập kết hợp theo chu trình 7:2:7 giúp người học chuyển hóa hệ thống văn bản pháp lý thành các kế hoạch sư phạm cụ thể, phục vụ trực tiếp công tác giảng dạy và hoạt động sinh hoạt chuyên môn tại cơ sở giáo dục.