Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể Chương 4. BIỂU DIỄN VẬT THỂ Chuẩn đầu ra của chương: Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng: 1. Nhận diện và hiểu được ứng dụng của các loại hình biểu diễn.
Vẽ hình chiếu, hình cắt, mặt cắt và hình trích. Trang 153 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể 4. CÁC LOẠI HÌNH CHIẾU 4.
Hình chiếu cơ bản Tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN) quy định, dùng sáu mặt của hộp lập phương làm sáu mặt phẳng chiếu cơ bản, hình chiếu của vật thể trên sáu mặt phẳng chiếu cơ bản gọi là hình chiếu cơ bản, hình 4. Hình chiếu cơ bản Các hình chiếu cơ bản được sắp xếp như hình 4.1, gồm các tên gọi sau: TT Hướng nhìn Tên gọi P1 Nhìn từ trước vào (Front view) Hình chiếu đứng/ Hình chiếu chính P2 Nhìn từ trên xuống (Top view) Hình chiếu bằng P3 Nhìn từ trái sang (Left view) Hình chiếu cạnh P4 Nhìn từ phải sang (Right view) Hình chiếu nhìn từ phải sang P5 Nhìn từ dưới lên (Bottom view) Hình chiếu nhìn từ dưới lên P6 Nhìn từ phía sau (Rear view) Hình chiếu nhìn từ phía sau Trong đó, hình chiếu có hướng nhìn từ trước vào được gọi là hình chiếu chính, hình chiếu này được chọn sao cho phản ánh đặc trưng hình dạng của vật thể. Các hình chiếu khác phải đúng vị trí đối với hình chiếu từ trước, nhưng nếu các hình chiếu này không đúng vị trí hoặc bị phân cách bởi một hình biểu diễn khác thì phải được chỉ danh bằng chữ hoa và chỉ hướng bằng mũi tên, hình 4. Trang 154 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4.
Biểu diễn vật thể A A Hình 4. Hình chiếu A nhìn từ phải sang đặt không đúng vị trí Trình bày bản vẽ như sau: 34 9 Ø6 14 A 37 R4 8 R4 A Ø23 Ø14 R6 28 9 14 45 Người vẽ 10/12 Kiểm tra HC CƠ BẢN Ngành 1:1 STT: 03 BT-07 Trang 155 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể 4. Hình chiếu riêng phần Ví dụ, cho hình chiếu trục đo và ba hình chiếu vuông góc của vật thể như hình 4.
Ba hình chiếu vuông góc Như vậy, nếu chọn phương án dùng ba hình chiếu vuông góc như hình 4.3 để biểu diễn vật thể thì hình chiếu bằng tương đối phức tạp vì có quá nhiều nét đứt. Do đó, để đơn giản hơn, người ta dùng hình chiếu riêng phần để biểu diễn, hình 4. Tuy nhiên, nếu phần vật thể được biểu diễn có ranh giới rõ ràng thì hình chiếu riêng phần không dùng nét lượn sóng. Hình chiếu riêng phần Trang 156 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4.
Biểu diễn vật thể Như vậy, hình chiếu riêng phần là hình biểu diễn một phần của vật thể trên mặt phẳng mặt phẳng chiếu cơ bản. 18 23 2xR9 2xØ11 7 20 45 18 14 29 41 14 5 47 41 A A 25 32 7 2xR3 Người vẽ 10/12 Kiểm tra HC RIÊNG PHẦN Ngành 1:1 STT: 03 BT-08 Trang 157 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể 4. Hình chiếu riêng phụ Ví dụ, cho hình chiếu trục đo và ba hình chiếu vuông góc của vật thể như hình 4.
Ba hình chiếu vuông góc Nếu chọn phương án, dùng ba hình chiếu vuông góc như hình 4.5 để biểu diễn vật thể thì các cung tròn, đường tròn trên chiếu bằng và hình chiếu cạnh sẽ bị biến dạng thành hình ellipse. Do đó, để đơn giản hơn, người ta dùng hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần để biểu diễn, hình 4. Trang 158 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể Như vậy, hình chiếu phụ là hình biểu diễn một phần của vật thể trên mặt phẳng không song song với mặt phẳng chiếu cơ bản (nghĩa là, hình chiếu phụ được dùng trong trường hợp vật thể có phần nào đó nếu biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu cơ bản sẽ bị biến dạng về hình dạnh và kích thước).
Trên hình chiếu phụ phải chỉ hướng bằng mũi tên và chỉ danh bằng chữ in hoa nếu hình vẽ không đặt đúng hướng nhìn. Để thuận tiện cho việc bố trí trên bản vẽ, TCVN cho phép vẽ xoay hình chiếu phụ về vị trí phù hợp. Trong trường hợp này, trên chữ kí hiệu phải có mũi tên cong có dấu trên đầu, hình 4. Hình chiếu phụ đã xoay 9 39 11 6 15 35 25 vẽ 10/12 Kiểm tra HC RIÊNG PHẦN Ngành 1:1 STT: 03 BT-08 Trang 159 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4.
Biểu diễn vật thể 4. CÁC LOẠI HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT Mục đích chính của hình cắt và mặt cắt là thấy phần bên trong của vật thể. Khái niệm về hình cắt và mặt cắt Giả sử dùng mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt vật thể làm hai phần, bỏ đi phần vật thể ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát, sau đó chiếu vuông góc phần vật thể còn lại lên mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt thì hình thu được gọi là hình cắt, hình 4. Phương pháp biểu diễn hình cắt, mặt cắt Nếu chỉ vẽ phần vật thể trên mặt phẳng cắt thì hình thu được gọi là mặt cắt, hình 4.
Hình chiếu cạnh Hình cắt cạnh Mặt cắt rời Hình 4. Trang 160 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể 4. Ký hiệu trên hình cắt và mặt cắt 1.
Nét cắt Trên hình chiếu, vị trí đặt mặt phẳng cắt được biểu diễn bằng nét cắt (còn gọi là vết cắt), nét cắt được vẽ nét liền đậm. Ở nét cắt đầu và nét cắt cuối có mũi tên chỉ hướng nhìn. Mũi tên vẽ vuông góc với nét cắt, đầu mũi tên chạm vào khoảng giữa nét cắt, bên cạnh mũi tên ghi chữ in hoa, hình 4. Qui định về nét cắt theo TCVN Vị trí đặt nét cắt trên các hình biểu diễn Hình cắt đứng Hình cắt bằng Hình cắt cạnh Nét cắt đặt trên hình chiếu Nét cắt đặt trên hình chiếu Nét cắt đặt trên hình chiếu bằng hoặc hình chiếu cạnh đứng hoặc hình chiếu cạnh đứng hoặc hình chiếu bằng 2.
Ký hiệu vật liệu Để phân biệt hình chiếu với hình cắt, trên hình cắt phải ký hiệu vật liệu. Tùy thuộc vào từng loại vật liệu chế tạo chi tiết mà có ký hiệu vật liệu theo bảng 4. Tuy nhiên, trong giới hạn chương trình của môn học VKT1, ta sẽ dùng vật liệu là kim loại. Trang 161 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4.
Biểu diễn vật thể Bảng 4. Ký hiệu vật liệu TT Tên vật liệu Ký hiệu TT Tên vật liệu Ký hiệu 1. Chất dẻo, vật liệu cách điện, cách nhiệt, cách ẩm, vật liệu bịt kín. Gỗ thớ dọc 5.
Kim loại màu, gạch các loại. Gỗ thớ ngang 6. Kính các loại - Các đường gạch gạch của ký hiệu vật liệu được vẽ nét liền mảnh, kẻ song song và nghiêng một góc phù hợp, tốt nhất nghiêng 45° so với đường bao hoặc đường trục của hình biểu diễn, hình 4. - Nếu đường gạch gạch có phương trùng với đường bao hay đường trục chính của hình biểu diễn thì được phép vẽ nghiêng 30o hay 60o, hình 4.
- Khoảng cách giữa các đường gạch gạch phụ thuộc vào độ lớn của miền gạch gạch và tỉ lệ của bản vẽ nhưng không được nhỏ hơn 1mm. - Nếu miền gạch gạch quá rộng, cho phép chỉ vẽ ở vùng biên, hình 4. - Nếu miền gạch gạch có bề rộng nhỏ hơn 2mm thì được phép bối đen, hình 4. 1 2 - Nếu trên hình vẽ có nhiều chi tiết lắp ghép với nhau thì các đường gạch gạch trên hình cắt của các chi tiết kề nhau được vẽ theo phương khác nhau hoặc khoảng cách giữa cách đường gạch gạch phải khác nhau, hình 4.
Hình cắt của 2 chi tiết Trang 162 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể 4. Các loại hình cắt Bảng 4. Các loại hình cắt Tên hình cắt Phương pháp biểu diễn 1.
Hình cắt đứng - MP cắt song song với MPHC đứng - Nét cắt đặt trên HCB hoặc HCC - Thay thế HC đứng 2. Hình cắt bằng - MP cắt song song với MPHC bằng A A - Nét cắt đặt trên HCĐ hoặc HCC - Thay thế HC bằng A-A 3. Hình cắt cạnh A-A - MP cắt song song với MPHC cạnh - Nét cắt đặt trên HCĐ hoặc HCB - Thay thế HC cạnh Trang 163 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể Bảng 4.
Các loại hình cắt Tên hình cắt Phương pháp biểu diễn 4. Hình cắt nghiêng - MP cắt không song song với MPHC cơ bản Hình cắt nghiêng đã xoay Hình cắt nghiêng 5. Hình cắt bậc A-A - Dùng từ 2 MP cắt trở lên nhưng các MP cắt song song song. Hình cắt xoay A-A - Các mặt phẳng cắt giao nhau.
Khi vẽ hình cắt xoay, ta phải xoay các mặt phẳng cắt nghiêng song song với một mặt phẳng hình chiếu, trục quay là giao tuyến của hai mặt phẳng cắt. Sai Trang 164 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể Bảng 4. Các loại hình cắt Tên hình cắt Phương pháp biểu diễn 7.
Hình cắt riêng phần Là hình cắt một phần của vật thể. Hình cắt riêng phần phải Sai vẽ trong hình biểu diễn chính, không chỉ danh, không chỉ hướng, không xác định vết mặt phẳng cắt, nhưng Không nên phải giới hạn diện tích bị cắt bằng nét lượn sóng. Không được dùng đường bao làm đường giới hạn cho Đúng hình cắt riêng phần. Mặt khác, hình cắt riêng phần được sử dụng khi cần mô tả kết cấu rỗng bên trong và hình dạng bên ngoài của chi tiết không có trục đối xứng, hình 4.
Hình cắt kết hợp chiếu Hình biểu diễn này thể hiện hình dạng bên ngoài và bên trong của vật thể, lấy đường trục làm đường phân cách giữa hình chiếu và hình cắt. A A Hình chiếu và hình cắt kết Hình 4.17 hợp, thường không vẽ nét đứt trên phần hình chiếu, hình 4.17 Trong trường hợp hình chiếu và hình cắt kết hợp có nét đậm trùng với trục đối xứng thì dùng nét lượn sóng làm đường phân cách để giới hạn, hình 4.18 Trang 165 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể Bảng 4. Phân biệt hình chiếu, hình cắt và hình chiếu kết hợp hình cắt Tên hình cắt Phương pháp biểu diễn 1.
Hình cắt kết hợp chiếu Trang 166 Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng Chương 4. Biểu diễn vật thể Bảng 4. Một số chi tiết qui ước không được cắt dọc nhưng được cắt ngang Tên hình cắt Phương pháp biểu diễn 1. Gân trợ lực Gân trợ lực Tăng khả năng chịu lực A A khi chi tiết làm việc.
Nan hoa Nan hoa A-A A-A 3.