CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU MÁY ĐIỀU KHIỂN SỐ NC/CNC. GIỚI THIỆU CHUNG. Khái niệm điều khiển số, máy điều khiển số NC/CNC. Ưu nhược điểm của máy NC/CNC.
Các loại máy công nghiệp sử dụng kỹ thuật NC/CNC. Máy công cụ NC/CNC. ĐẶC ĐIỂM CỦA MÁY NC/CNC. Đặc điểm kết cấu.
Đặc điểm kinh tế. Máy NC và CNC. Cấu trúc hệ thống NC/CNC. Hệ thống điều khiển máy NC/CNC .1 Điều khiển điểm – điểm.
Điều khiển đường thẳng. Điều khiển biên dạng ( điều khiển contour ). Hệ thống điều khiển NC. Hệ thống điều khiển CNC.
Hệ điều khiển DNC ( Direct numerial control ). Hệ thống điều khiển thích nghi. 460 xii Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM III. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY CNC .1 Quy định an toàn chung.2 Các nguyên tắc an toàn khi vận hành máy CNC.3 Vệ sinh và an toàn.462 CHƯƠNG II: KHÁI QUÁT CÔNG NGHỆ LẬP TRÌNH TRÊN MÁY CNC.
CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC. CẤU TRÚC MỘT CHƯƠNG TRÌNH NC/CNC. PHƯƠNG THỨC LẬP TRÌNH. Lập trình phay.
Hệ tọa độ trên máy phay. Chuẩn trên máy phay. Các lệnh lập trình cơ bản. Lệnh hiệu chỉnh bán kính dao.
Các lệnh về chu trình gia công. Lập trình tiện. Hệ tọa độ trên máy tiện. Các điểm góc của phôi và các điểm chuẩn trên máy tiện.
Lệnh di chuyển dao. Lệnh hiệu chỉnh bán kính mũi dao .5 Chu trình tiện thô. Chu trình tiện tinh, cắt rãnh, tiện ren. Một số chu trình khác:.
504 CHƯƠNG III: VẬN HÀNH MÁY CNC. VẬN HÀNH MÁY PHAY CNC. Phương pháp gá kẹp trên máy phay. Thiết lập chuẩn.
Thiết lập chế độ vận hành. VẬN HÀNH MÁY TIỆN. Gá dao, đo kích thước dao và nhập thông số kích thước vào bộ nhớ dao. Thiết lập chế độ vận hành.
522 xiii Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM 2. Chạy chương trình gia công .529 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. Các bước vận hành máy phay. Các bước vận hành máy tiện ?.
530 CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH GIA CÔNG TỰ ĐỘNG (CAD/CAM). XÂY DỰNG MÔ HÌNH HÌNH HỌC CHI TIẾT GIA CÔNG (CAD). LẬP CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG TỰ ĐỘNG (CAM). Chọn phương thức chạy dao cho từng công nghệ gia công.
Các thông số NC. Xác định đường chạy dao(quỹ đạo cắt và quỹ đạo chạy không_toolpaths). 537 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP .537 CHƯƠNG V: PHẦN MỀM MASTERCAM. LẬP TRÌNH MASTERCAM.
Khởi động mastercam. Chọn máy và thiết lập phôi. Thiết đặt phôi cho chi tiết cần gia công. LẬP TRÌNH GIA CÔNG PHAY.
Một số thuật ngữ thường dùng:. Các chức năng chính trong modul MasterCam Mill. Trình tự chung để lập trình gia công một chi tiết. Các kiểu chạy sao chính trong modul MasterCam Mill:.
Chạy theo kiểu contour (Contour Toolpaths). Chạy dao khoan (Drill):. Chạy dao theo kiểu Pocket:. Chạy dao theo kiểu Face:.
Chạy dao theo kiểu Surface (bề mặt). Bài tập: Lập chương trình NC gia công chi tiết Theo bản vẽ. Thiết đặt phôi và các tham số về máy và dụng cụ. Thiết lập các nguyên công để gia công chi tiết.
LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHO MÁY TIỆN. Các thuật ngữ thường dùng. Các chức năng chính trong modul MasterCam Lather. Bài tập: Lập chương trình gia công cho chi tiết như hình vẽ.
Trình tự thực hiện. 578 xiv Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM 3. Nội dung tiến hành. 578 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
604 xv Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng ký hiệu điểm 0 và điểm chuẩn .1: Bảng mã lệnh G code .3: Bảng mã lệnh về chức năng M .1: Bảng các phím truy cập nóng trong môi trường MasterCam X. 393 xvi Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 0.1: Phương pháp tiếp cận theo CDIO .2: Các bước chuẩn bị xây dựng bài giảng .3: Sơ đồ chuẩn đầu ra theo tiếp cận CDIO .1: Mô hình hệ thống CIM .2: Sơ đồ phát triển của hệ thống CAD/CAM .3: Quá trình thiết kế với sự hỗ trợ của máy tính điện tử .4: Sơ đồ lĩnh vực ứng dụng trong hệ CAM.5: Mô hình công cụ CAD/CAM [1] .6: Lịch sử phát triển máy điều khiển số .7: Hệ điều khiển AC.8: Hệ thống sản xuất FMS.9: Mô hình FMS .10: Mô hình khái quát máy CNC .11: Các phương pháp tạo hình .12: a), b) Điều khiển đường viền 2D và 2,5D .13: a) Điều khiển tạo hình 4D.13: b) Điều khiển tạo hình 5D.14: Thiết kế quỹ đạo cắt .15: Phương pháp lập trình tự động.16: Các chuẩn trên hệ tọa độ máy tiện CNC .17: Mối quan hệ CAD/CAM và tự động hóa sản xuất.18: Sơ đồ quá trình thiết kế sản phẩm .19: Sơ đồ mối quan hệ giữa CAD, CAM và máy CNC .1: Chiều của hệ trục tọa độ.2: Chiều chuyển động của các trục phụ .3: Tọa độ trên máy tiện .4: a) Tọa độ trên máy phay ngang; b) Tọa độ trên máy phay đứng .5: Trung tâm máy CNC 5 trục .6: Thể hiện điểm 0 của máy tiện .7: Thể hiện điểm gốc của chi tiết (W) .8: Thể hiện điểm chuẩn của máy (R) .9: Sơ đồ quỹ đạo tâm dao. 95 xvii Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM Hình 2.10: Điểm thay dao .11: Điểm điều chỉnh dao .12: Điểm điều chỉnh dao E và điểm gá dao N .13: Dạng điều khiển theo đường khi gia công trên máy phay và tiện.14: Dạng điều khiển đươờng viền 2,5D trên các mặt phẳng tọa độ .15: Dạng điều khiển đường viền 3D .1: Mô hình khái quát về máy CNC .2: Thành phần cấu trúc của máy CNC .7: Cấu trúc của máy tiện CNC .1: Sơ đồ phương pháp lập trình .3: Sơ đồ công việc lập trình .4: Trục tọa độ trên máy phay .5: Cài đặt chuẩn trong máy phay .6: Các loại dao phay ngón: đầu bằng, đầu tròn .7: Dao phay mặt đầu gia công mặt phẳng .17: Phép đo tuyệt đối và tương đối .18: Phép đo tuyệt đối và tương đối .23: Hiệu chỉnh bán kính dao trái .24: Hiệu chỉnh bán kính dao phải .25: Một điểm được xác định bởi hệ tọa cực.26: Xoay gốc tọa độ G68 / G69 .27: Dịch chuyển với G98 và G99 .28: Chu trình khoan với G81 .1: Giao diện chương trình MasterCAM sau khi khởi động.2: Tổng quan giao diện làm việc của MasterCAM. 208 xviii Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM DANH MỤC VIẾT TẮT CAD Computer Aided Design CAM Computer Aided Manufacturing CNC Computerized Numerical Control CAP Computer Aided Planning xix Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC I.
Cơ sở lý luận xây dựng bài giảng theo định hướng CDIO 1.1 Tiếp cận CDIO 1.1 Khái niệm về CDIO Thuật ngữ CDIO là kí hiệu viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Conceive (Hình thành ý tưởng) – Design (Thiết kế) – Implement (Triển khai) – Operate (Vận hành). CDIO là một đề xướng quốc tế lớn được hình thành để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và các bên liên quan khác trong việc nâng cao khả năng của SV trong việc tiếp thu các kiến thức cơ bản, đồng thời đẩy mạnh việc học các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống ([4], trang 8 – 9).2 Tiếp cận CDIO Là phương pháp dựa trên lý thuyết dạy học trải nghiệm bắt nguồn từ lý thuyết kiến tạo (Constructivism) và phát triển nhận thức (Cognitive development) như Jean Piagét (Thuyết gia về phát triển nhận thức) đã giải thích rằng: việc học diễn ra trong nhiều giai đoạn phát triển, ông đã đưa ra ba nguyên tắc quan trọng về việc dạy học thể hiện trong chương trình như sau: Dạy cho người học ứng dụng những cấu trúc nhận thức sẵn có đối với nội dung mới. Kiến trúc nhận thức cơ bản phải được phát triển trước trong người học. Kinh nghiệm học tập được thiết kế để dạy phải phù hợp và đảm bảo tính vừa sức của người học.
Cách tiếp cận CDIO tập trung qua việc học trải nghiệm là quá trình hình thành và chuyển đổi kinh nghiệm thành kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, cảm xúc, niềm tin và giác quan. Việc học trải nghiệm gồm sáu đặc điểm như sau: Một là: Việc học tốt nhất nên được xem như là một quá trình, nghĩa là các khái niệm được hình thành và chỉnh sửa từ các kinh nghiệm. Hai là: Việc học là một quá trình liên tục được xây dựng trên kinh nghiệm, nghĩa là người học bước vào một môi trường học tập với ít hoặc nhiều hiểu biết về vấn đề, trong đó một số hiểu biết có thể là sai. Ba là: Quá trình học tập yêu cầu giải quyết những mâu thuẫn giữa các phương thức thích nghi với thế giới thực tiễn đối lập nhau, nghĩa là người học cần nhiều khả năng khác nhau từ kinh nghiệm cụ thể đến khái quát hoá trừu tượng và từ quan sát có suy ngẫm đến việc thí nghiệm thực sự.
Bốn là: Việc học là một quá trình thích ứng thế giới thực tiễn một cách toàn diện, nghĩa là việc học thì rộng hơn những gì diễn ra trong lớp học. Năm là: Việc học bao gồm sự tương tác giữa con người và môi trường thế giới thực tiễn. Sáu là: Việc học là một quá trình tạo ra kiến thức, nghĩa là theo truyền thống của các học thuyết xây dựng. Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM Trang 1 Đồ án tốt nghiệp Giáo trình CAD/CAM-CAM Phương pháp tiếp cận CDIO được diễn tả bằng mô hình sau: Hình 0.1: Phương pháp tiếp cận theo CDIO Trọng tâm của phương pháp tiếp cận CDIO là tạo ra kinh nghiệm học tập tác động kép thúc đẩy việc học đào sâu kiến thức về nền tảng kỹ thuật và kỹ năng thực hành.
Những kinh nghiệm học tập nhằm cung cấp đường hướng để đạt kiến thức nền tảng sâu hơn. Các hoạt động học tập mang tính trải nghiệm được thiết kế nhằm hỗ trợ tác phong trước khi vào nghề sẽ hỗ trợ các kỹ năng cá nhân và giao tiếp, kỹ năng kiến tạo sản phẩm, quy trình và hệ thống. Các kinh nghiệm học tập cho phép SV phát triển một cơ cấu kiến thức để hiểu và học các khái niệm trừu tượng liên quan đến các kiến thức cơ bản về kỹ thuật. Những trải nghiệm cụ thể tạo cơ hội cho việc ứng dụng tích cực, hỗ trợ quá trình hiểu và ghi nhớ tạo điều kiện để đạt được mục tiêu mong muốn kiến thức sâu về các khái niệm cơ bản.