CHƯƠNG I: TÌM HIỂU PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN BẢO HIỂM 1. QUY ĐỊNH CHUNG Câu hỏi 1. Luật Kinh doanh bảo hiểm có phạm vi điều chỉnh với các đối tượng nào? Khách hàng của công ty bảo hiểm có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh Bảo hiểm không? Trả lời: - Người tham gia bảo hiểm (Khách hàng) là một trong các đối tượng được điều chỉnh của Luật KDBH. - Luật Kinh doanh bảo hiểm có phạm vi điều chỉnh bao gồm các tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm (DNBH, DN Môi giới BH, đại lý bảo hiểm) và các tổ chức cá nhân tham gia bảo hiểm nhằm đảm bảo quyền nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp chính đáng của các đối tượng trên (Điều 1.
Luật Kinh doanh BH quy định). Người có nhu cầu bảo hiểm có được mua bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không hoạt động tại Việt Nam hay không? DNBH cần phải có đủ điều kiện gì để thực hiện cam kết với khách hàng? Trả lời: - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam. - Doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm các yêu cầu về tài chính để thực hiện các cam kết của mình đối với bên mua bảo hiểm. Tổ chức, cá nhân muốn hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, hoạt động môi giới bảo hiểm tại Việt Nam phải được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm và chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động CÊÍM NANG BAÃO HIÏÍM PHI NHÊN THOÅ 7 Bản quyền hợp pháp Cẩm nang Bảo hiểm thuộc về Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. Nghiêm cấm sao chép, in ấn dưới mọi hình thức. tại Việt Nam. Không một tổ chức, cá nhân nào được phép can thiệp trái pháp luật đến quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm của bên mua bảo hiểm” Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng mua bảo hiểm bởi các doanh nghiệp bảo hiểm đang hoạt động tại Việt Nam được nhà nước quản lý chặt chẽ, bị chi phối bởi các luật pháp hiện hành của Việt Nam.
Nếu xảy ra tranh chấp, người mua bảo hiểm có thể đưa ra toà Việt Nam xét xử. Sự hợp tác và cạnh tranh trong kinh doanh bảo hiểm được Luật quy định như thế nào nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của khách hàng? Trả lời: Điều 10 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định nghiêm cấm cạnh tranh bất hợp pháp gây tổn hại lợi ích khách hàng: “- Doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hợp tác và cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh bảo hiểm. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm; b) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác; c) Khuyến mại bất hợp pháp; d) Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp khác”. Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định về sự đảm bảo của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thế nào để vừa phát triển kinh doanh bảo hiểm vừa thực hiện đúng cam kết với khách hàng tham gia bảo hiểm? Trả lời: Sự đảm bảo của Nhà nước là cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm cũng như của DNBH.
Điều 4 Khoản 1 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định: “Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và các tổ chức kinh doanh bảo hiểm“. Như vậy quyền và lợi ích hợp pháp của cả khách hàng và của DNBH trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm đều được nhà nước bảo hộ Câu hỏi 5. Doanh nghiệp bảo hiểm có được mở rộng sự hợp tác quốc tế nhưng phải đảm bảo quyền và lợi ích khách hàng được thể hiện như thế nào? Trả lời: Hội nhập hợp tác quốc tế và mở cửa thị trường bảo hiểm Việt Nam là đòi hỏi kết hợp hài hòa lợi ích phát triển nền kinh tế xã hội ở Việt Nam. Điều 5, Luật Kinh doanh Bảo hiểm có chỉ rõ: “ Nhà nước thống nhất quản lý, có chính sách mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh 8 CÊÍM NANG BAÃO HIÏÍM PHI NHÊN THOÅ Bản quyền hợp pháp Cẩm nang Bảo hiểm thuộc về Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
Nghiêm cấm sao chép, in ấn dưới mọi hình thức. vực kinh doanh bảo hiểm trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá; khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn vào Việt Nam và tái đầu tư lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam; tạo điều kiện để doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tăng cường hợp tác với nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm“ Ngoài ra, việc hợp tác của các doanh nghiệp bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài trong hoạt động nhận và nhượng tái bảo hiểm sẽ chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của khách hàng. NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BH Câu hỏi 6. Có thể thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân, công ty bảo hiểm TNHH hay không? Tại sao? Trả lời: Không, vì mô hình tổ chức và hoạt động của DN này không phù hợp với hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Điều 59 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm: - Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước; - Công ty cổ phần bảo hiểm; - Tổ chức bảo hiểm tương hỗ; - Doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh; - Doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài. Bảo hiểm là hoạt động kinh doanh đặc thù, có độ nhạy cảm cao, có nghĩa vụ bồi thường về tài chính lớn nên để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của khách hàng Nhà nước không cho phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân và doanh nghiệp bảo hiểm trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên theo thông lệ quốc tế, một số doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh và 100% vốn nước ngoài vẫn mang tên Công ty TNHH bảo hiểm X Câu hỏi 7. Các DNBH được hoạt động theo các nội dung lĩnh vực gì để hỗ trợ cho kinh doanh bảo hiểm đồng thời mang lại nhiều tiện ích, lợi ích cho khách hàng? Trả lời: Các DNBH ngoài việc hoạt động kinh doanh bảo hiểm còn có các hoạt động khác liên quan hỗ trợ đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Điều 60 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định: “1. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm: a) Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm; b) Đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất; CÊÍM NANG BAÃO HIÏÍM PHI NHÊN THOÅ 9 Bản quyền hợp pháp Cẩm nang Bảo hiểm thuộc về Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. Nghiêm cấm sao chép, in ấn dưới mọi hình thức. c) Giám định tổn thất; d) Đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn; đ) Quản lý quỹ và đầu tư vốn; e) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép đồng thời kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ, trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm tai nạn con người bổ trợ cho bảo hiểm nhân thọ.” Ngoài kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, những nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm tốt hơn, giải quyết bồi thường kịp thời đầy đủ cũng như đầu tư vốn nhàn rỗi từ quỹ bảo hiểm góp phần sinh lời trả thêm bảo tức cho khách hàng. Để đảm bảo lợi ích khách hàng việc thành lập DNBH cần có những điều kiện gì thể hiện năng lực kinh doanh BH mới được cấp giấy phép hoạt động? Trả lời: Điều 63 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định: “1. Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ; 2. Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 64 của Luật này; 3.
Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật; 4. Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm.” Những điều kiện trên đảm bảo cho các doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép hoạt động tại Việt Nam có đầy đủ năng lực thực hiện các cam kết bảo hiểm cho khách hàng. Điều 6 Nghị định 45 cũng quy định: “1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp; b) Các điều kiện theo quy định tại Điều 63 của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đầu tư thành lập doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh giữa doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam; 10 CÊÍM NANG BAÃO HIÏÍM PHI NHÊN THOÅ Bản quyền hợp pháp Cẩm nang Bảo hiểm thuộc về Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam. Nghiêm cấm sao chép, in ấn dưới mọi hình thức.