CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Sơ lược dòng xe Mazda 2 Mazda 2 thuộc phân khúc sedan hạng B có xuất xứ từ Nhật và được tung ra thị trường vào năm 2002. Mẫu xe còn có tên gọi khác là Mazda Demio (sử dụng tại Nhật), trong khi phiên bản tiền nhiệm của xe này xuất khẩu với tên gọi Mazda 121. Mazda 121 được bán ở hầu hết thị trường xuất khẩu, phiên bản nâng cấp được đổi tên Mazda 2 được sử dụng cho hầu hết các thị trường thế giới tới tận nay.
Mazda 2 thế hệ đầu tiên (2002 - 2007) Hình 1. Mazda 2 đời đầu tiên 1 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình Mazda 2 phát triển dựa trên mẫu xe tiền nhiệm Mazda 121. Kể từ khi ra mắt mẫu xe đã được các thị trường đón nhận nồng nhiệt, đẩy doanh số bán trong nội địa Nhật Bản lên vị trí thứ 7. Mazda 2 đời đầu nét thiết kế đơn giản Xe được trang bị hệ thống chống bó cưng phanh và phân phối lực phanh điện tử… Cùng với nhiều loại động cơ có dung tích khác nhau: 1.
Còn có 3 cấp độ trang trí sẵn có là Cozy, Sport và Casual. Mazda 2 đời đầu chạy thử 2 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình 1. Mazda 2 thế hệ thứ 2 (2007 - 2014) Ở thế hệ thứ 2, Mazda 2 có phần cải tiến về ngoại hình được xây dựng trên nền tảng xe Ford Fiesta 2008, sử dụng chất liệu nhẹ và giảm kích thước tổng thể xe. Đặc biệt xe có phiên bản sedan và hatchback.
Mazda 2 ra mắt tại triển lãm Ô tô Geneva 2007, sau đó là triển lãm Ô tô Quốc tế Thượng Hải 2007. Mazda 2 2009 phiên bản sedan Hình 1. Mazda 2 2009 phiên bản hatchback Xe có tùy chọn hộp số bao gồm hộp số sàn 5 cấp, hộp số tự động 4 cấp, hộp số vô cấp CVT (chỉ có ở Nhật và Hồng Kông) hoặc hộp số vô cấp CVT với chế độ thể thao 7 cấp và lẩy chuyển số (chỉ có ở Nhật Bản). 3 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình Hình 1.
Mazda 2 (2007) Năm 2011, phiên bản nâng cấp của Mazda 2 đã ra mắt với nhiều điểm cải tiến, công nghệ trang bị đầy đủ cho người sử dụng. Mazda 2 đời 2011 sử dụng động cơ Skyactiv 1.3L, sản sinh công suất 83 mã lực và mô-men xoắn đạt 113Nm. Xe còn trang bị hệ thống lái thông minh Master (i-DM), hộp số vô cấp CVT, mâm xe hợp kim 14 inch, hệ thống kiểm soát ổn định và hỗ trợ phanh cùng với hệ thống kiểm soát độ bám đường. Mazda 2 (2011) Năm 2011, Mazda hợp tác với Thaco Trường Hải đánh dấu sự trở lại của hãng Mazda tại thị trường Việt Nam.
Giữa tháng 10/ 2011, Mazda 2 chính thức ra mắt với người dùng tại Việt Nam. 4 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình 1. Mazda 2 thế hệ thứ 3 (2015 – Hiện nay) Mazda 2 thế hệ 3 có sự "lột xác" toàn diện. Ở thế hệ này nổi bật với kiểu dáng thời trang nhờ áp dụng ngôn ngữ thiết kế KODO mới.
Bên cạnh đó, hệ thống vận hành áp dụng chuỗi công nghệ SkyActiv tiên tiến. Mazda 2 (2018) thế hệ thứ 3 Tháng 7/2014, hãng xe Nhật đã tung ra những bức ảnh của Mazda 2 hatchback đời thứ ba và bắt đầu bán những chiếc xe đầu tiên vào tháng 9/2014. Ngoài ra phiên bản sedan được giới thiệu tại Triển lãm Ô tô Quốc tế Thái Lan vào tháng 11/2014. Mazda 2 (2015) Mazda 2 (2015) trang bị động cơ SkyActiv 1.5 lít, sản sinh công suất mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 141Nm tại 4.
5 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình Mazda 2 thế hệ 3 phát triển dựa trên Mazda CX-5. Chiếc xe sử dụng hộp số sàn 6 cấp Skyactiv-Drive cùng với hộp số sàn 5 hoặc 6 cấp Skyactiv-MT, kết hợp với công nghệ dừng khởi động i-Stop và hệ thống tái tạo năng lượng phanh i-Eloop. Mazda 2 (2020) Năm 2020, Mazda 2 ra mắt phiên bản nâng cấp giữa vòng đời cùng với nâng cấp về thiết kế vẻ ngoài khá hiện đại, trẻ trung và thể thao, bổ sung thêm nhiều trang bị, công nghệ hàng đầu. Đặc biệt về vấn đề điều chỉnh hệ thống treo sửa đổi để cải thiện chất lượng xe cũng như khả năng thu hồi năng lượng của xe khi giảm tốc.
Mẫu xe có 3 phiên bản 1.5 AT Deluxe và 1.5 AT Luxury với mức giá cạnh tranh. Về động cơ, Mazda 2 2020 trang bị khối động cơ Skyactiv-G 1.5L, phun xăng trực tiếp, sản sinh công suất 110 mã lực và đạt 144 Nm mô men xoắn. Hộp số đi kèm là tự động 6 cấp, tích hợp thêm chế độ lái thể thao và lẫy chuyển số sau vô lăng. 6 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình 1.
Thông số kỹ thuật mazda 2 2020 Hình 1. Mazda 2 sedan 2020 Bảng 1.1 Thông số xe Mazda 2 sedan 2020 STT Các hệ thống kỹ thuật Thông số 1 Kích thước (dài x rộng x cao) 4340 x 1695 x 1470 2 Chiều dài cơ sở (mm) 2570 3 Động cơ Skyactiv-G 1.5L 4 Hệ thống cung cấp nhiên liệu Phun xăng trực tiếp 5 Hộp số Hộp số tự động 6 cấp/6AT 6 Hệ thống lái Tay lái trợ lực điện 7 Hệ thống phanh trước sau Đĩa 8 Kích thước lốp 185/60 R16 9 Hệ thống giảm xóc trước Loại Macpherson 10 Hệ thống giảm xóc sau Thanh xoắn 7 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ XE Mazda 2 2020 2. Giới thiệu về hệ thống điện động cơ Mazda 2 Hình 2. Động cơ xe mazda 2 2020 Hình 2.
Các hệ thống điều khiển động cơ 8 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình • Hệ thống điều khiển động cơ điện thể hiện ở hình 2.2 gồm có các hệ thống: − Máy phát − Cảm biến áp suất − OCV − CMPS − Bô bin − Van EGR − Bộ điều khiển xoáy lốc khí nạp − PCM và cảm biến nhiệt độ − Cảm biến đo dòng − Bình ắc quy − ECTS − Cảm biến MAF/IAT − PSV − TPS và bộ điều khiển bướm ga − Bộ điều khiển thay đổi chiều dài đường ống nạp − KS − CKPS − Kim phun 9 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình 2. Một số sơ đồ hệ thống điện động cơ Mazda 2 Hình 2. 3 Sơ đồ mạch điện hệ thống các cảm biến và các van của xe 10 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình Hình 2. 4 Sơ đồ đường đi của mạch điện khi xe khởi động 11 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình Hình 2.
5 Sơ đồ mạch điện động cơ hoạt động 12 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình Hình 2. 6 Sơ đồ bố trí các bộ phận trên xe 13 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình 14 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình 2. Sơ đồ chân của hệ thống PCM Hình 2. 7 Giắc cắm của bộ PCM trong Mazda 2 15 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình 2.
Hệ thống nhiên liệu 2. Tổng quan hệ thống Hệ thống bao gồm thùng nhiên liệu, bơm nhiên liệu, lọc nhiên liệu, các đường ống, bộ dập dao động, ống phân phối, các kim phun, kim phun khởi động và bộ điều áp. Khi bơm nhiên liệu chuyển động, nó sẽ hút nhiên liệu từ thùng nhiên liệu cung cấp qua bộ lọc nhiên liệu đến bộ dập dao động để đi vào ống phân phối. Tại ống phân phối nhiên liệu được cung cấp đến các kim phun, kim phun khởi động và lượng nhiên liệu thừa đi qua bộ điều áp theo đường ống hồi trở về thùng chứa nhiên liệu.
Sơ đồ điện hệ thống bơm nhiên liệu Hình 2. Sơ đồ khối hệ thống cung cấp nhiên liệu 16 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình 2. Bơm nhiên liệu Bơm nhiên liệu được đặt bên trong hoặc bên ngoài thùng nhiên liệu, nó được sử dụng rộng rãi là kiểu rotor con lăn hoặc kiểu tuốc bin. Bơm được dẫn động bằng động cơ điện một chiều 12 vôn.
Khi bơm quay, nó sẽ hút nhiên liệu từ thùng xăng và cung cấp dưới một áp suất nhất định đến lọc nhiên liệu, đi qua bộ dập dao động để vào ống phân phối. Lượng nhiên liệu thừa qua bộ điều áp trở về thùng chứa. Tại ống phân phối nhiên liệu sẽ được cung cấp đến kim phun khởi động lạnh và cung cấp đến các kim phun bố trí trên đường ống nạp của động cơ. Dưới tác dụng của áp suất nhiên liệu, khi van kim mở nhiên liệu được phun gián đoạn vào đường ống nạp và có chu kỳ.
Áp suất nhiên liệu do bơm cung cấp rất lớn vào khoảng 3,5 đến 4,18 kg/cm2, nhưng áp suất nhiên liệu trong hệ thống khoảng 2,7 đến 3,1 kg/cm2 do sự khống chế bởi bộ điều áp Hình 2. Cấu tạo bơm nhiên liệu Bơm bố trí trong thùng nhiên liệu, nhưng bảo dưỡng và thay thế khó khăn van một chiều được bố trí ở đường ra của bơm, nó dùng để tạo một áp suất dư trong hệ thống khi động cơ dừng. Điều này sẽ làm cho động cơ khởi động dễ dàng và nhanh chóng. Trong trường hợp dừng động cơ khi động cơ nóng, nhiệt độ nhiên liệu trong đường ống bố trí xung quanh ôtô sẽ gia tăng, áp suất dư trong hệ thống sẽ ngăn ngừa được sự tạo bọt trong nhiên liệu.
17 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình Sơ đồ mạch điện hệ thống bơm nhiên liệu Hình 2. Sơ đồ mạch điện của hệ thống bơm Trong đó: o B (F) chân nối từ acquy cung cấp điện o V(F) chân tín hiệu từ động cơ gửi về PCM o G qua bộ chuyển tiếp của bơm nhiên liệu gửi xuống bộ bơm o B (R) mass của bộ bơm nhiên liệu 18 Luận văn tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Văn Bình Bộ dập dao động thường được bố trí ở đường nhiên liệu vào trên ống phân phối. Chức năng của nó là dùng để dập các xung nhiên liệu do bơm tạo nên và do sự đóng mở của các kim phun trong quá trình phun nhiên liệu. Sơ đồ bộ dập tắt dao động 2.
Hệ thống phun xăng trực tiếp (GDI) Hệ thống phun xăng trực tiếp (GDI) thực hiện việc phun nhiên liệu trực tiếp vào buồng đốt động cơ, thay vì phun ở ngay cửa nạp. Hệ thống này hạn chế tình trạng cặn bám trên đường ống nạp ngay phía trước xupap, giúp tăng công suất hoạt động, giảm khí thải, tiết kiệm nhiên liệu. Với việc lắp một vòi phun nhiên liệu bên trong xilanh (giống động cơ diesel) có áp suất phun lớn, nhà sản xuất hoàn toàn có thể đẩy tỉ số nén của động cơ lên cao, giúp hỗn hợp không khí-nhiên liệu “tơi” hơn.