Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÀNG NGHỀ DỆT NHUỘM 1.1 Giới thiệu chung về loại hình làng nghề Theo số liệu thống kê, cả nước hiện có 173 làng nghề dệt, tẩy nhuộm, ươm tơ trên tổng số 1450 làng nghề, chiếm 11,93%. Các làng nghề này tập trung chủ yếu ở một số tỉnh phía Bắc như: Hà Tây (22 làng), Hoà Bình (14 làng), Nam Định (12 làng), Sơn La (46 làng), Thái Bình (13 làng), Thanh Hoá (13 làng). Ngoài ra còn nằm rải rác ở một số tỉnh miền Trung và miền Nam với khoảng 1 - 2 làng nghề mỗi tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Cạn, Hà Nội, Hải Dương, Lào Cai, Lai Châu, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Trị, Bình Phước, Bình Thuận,. Các làng nghề này đã góp phần nâng cao cuộc sống cho người dân địa phương, làm phong phú thêm loại hình sản xuất làng nghề.
Sản phẩm của các làng nghề dệt tẩy nhuộm, udm to rất phong phú. Có thể kể đến: lụa tơ tầm (Hà Tây), vải thổ cẩm (Sơn La), vải gạc y tế, khăn mặt, khăn tay (Bắc Ninh), đến các loại vải thô, vải mộc các loại,. Loại và lượng sản phẩm của một số làng nghề dệt điển hình Dệt Tương Giang, Bắc Ninh - Khăn mặt, khăn tay các loại ~ Vải thô Dệt nhuộm Thái Phương, Kh aa Thai Binh Ươm tơ dệt lụa Bảo Lộc, Lâm 250 Đồng a 1.000 Ngoài một số làng nghề đã khẳng định được tên tuổi và chất lượng sản phẩm của mình cả trong nước cũng như quốc tế như: dệt lụa Vạn Phúc (Hà Tây), ươm tơ đệt lụa Bảo Lộc (Lâm Đồng),. còn lại đại đa số sản phẩm của các làng nghề đều được tiêu thụ một cách tự phát, nhỏ lẻ trong địa phương và theo yêu cầu thị trường.
Nguyên nhân chủ yếu là công nghệ sản xuất tại các làng nghề này còn lạc hậu, máy móc thiết bị hầu hết đều cũ, chất lượng sản phẩm không cao, chưa có định hướng phát triển lâu đài,. Nghề đệt là một nghề thu hút khá nhiều lao ộ trong đó chủ yếu là lao động nữ. Nhiều làng nghề số lượng lao động nữ chiếm từ 80% trở lên như ươm tơ Cổ Chất (Nam Định), ươm tơ dệt lụa Bảo Lộc (Lâm Đồng),. Về mặt doanh thu, hoạt động sản xuất tại các làng nghề dệt tẩy nhuộm, ươm tơ cũng đã đóng góp một phần to lớn vào đời sống con người vùng nông thôn, qua đó góp là lượng sản phẩm của một số làng nghề dệt điển hình nghề Loại sản phẩm Đơn vị tính | Sản lượng Định |-Tơ tấn/năm 400 - Lụa tan/nam 5-10 Bic Ninh |- Vải gạc y tế m/ngày 108.000 „+ Khăn mặt, khăn kg/ngay 10.800 -__ |tay các loại kg/ngày 1.800 -r-Á* Vải thô ˆ' |Lụa các loại tấn/năm 186,24 Vải in hoa tấn/năm 10.950 sả Khăn các loại tỷ cái 25 a.
tấn/năm 250 meno lori minăm 1.000 ẳng định được tên tuổi Ẳ ủ trong nước cũng như Wây), ươm tơ dét lua phẩm của các phát, nhỏ lẻ. Nguyên Kế nghề này ,'thất lượng hát triển lâu rw a fidt kha nhiều lao động, BH lao động nữ. Nhiều làng nghề số lượng iếm từ 80% trở lên như ươm tơ Cổ Chất , ươm tơ đệt lụa Bảo Lộc (Lâm Đồng),. lặt doanh thu, hoạt động sản xuất tại các làng Ấy nhuộm, ươm tơ cũng đã đóng góp một phần đời sống con người vùng nông thôn, qua đó góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Có những làng nghề, thu nhập từ sản xuất nghề là chủ yếu trong đời sống hàng ngày như làng nghề ươm tơ Cổ Chất (Nam Định), thu nhập bình quân từ sản xuất nghề là 3 - 3,6 triệu déng/ngudi/nam, dệt Thái Phương là 5,2 triệu đồng/người/năm, ươm tơ Đông Yên (Quảng Nam) là 4,2 triệu đồng/người/năm,. Công nghệ sản xuất Công nghệ dệt chủ yếu gồm có: dệt tơ lụa và dệt vai SỢI. Công nghệ dệt lụa khá phức tạp, qua nhiều khâu là kéo sợi, đệt và gia công hoá học vật liệu dệt. - Kéo sợi: tùy theo yêu cầu của sản phẩm mà người ta lựa chọn theo các quá trình chính sau: Dây chuyên kéo tở xe: tở nguyên liệu — guồng to > chap to > xe to > dao Dây chuyên kéo tơ không xe: tở nguyên liệu —> guéng ta (dénh éng) > mae sgi doc - Dệt: là khâu kết hợp sợi ngang và sợi dọc để hình thành tấm vải lụa.
Các công đoạn chủ yếu trong khâu này như sau: Sợi dọc được mắc — luôn go khổ — dệt (dệt hàng trơn hoặc hàng hoa) Sợi ngang dua di đánh suốt — dệt (dệt hang trơn hoặc hàng hoa) - Gia công hoá học: đây là khâu quan trọng, có chức năng tạo mầu sắc và độ bóng cho tơ lụa. Các quá trình chủ yếu trong công đoạn này là hồ tơ lụa, chuội nhuộm và tẩy trắng, trong đó hai quá trình sau là khó nhất. Sau khâu nhuộm, vải được đưa sang công đoạn hoàn tất (sấy, cán, đánh thước) rồi ra thành phẩm. [_ umw ] Kéntaém ———— Tơ vụn Tiếng ồn Nước thải Xi than Hoi héa chat, khi lo Héa chat Nước thải (Na;CO;, keo) Nước Nước thải Xi than Hơi hóa chất, khí lò Nước Thuốc nhuộm.
Nước thải chứa hóa chất, thuốc nhuộm i hoa chất, khí đốt than Xi than Nước thải chứa hóa chất Tơ Tiếng ồn Lụa sản phẩm Hình 1. Sơ đồ công nghệ ươm tơ, dệt lựa kèm dòng th tại một làng nghề điển tạo mầu sắc và độ bóng cho tơ lụa. Các quá yếu trong công đoạn này là hồ tơ lụa, chuội tẩy trắng, trong đó hai quá trình sau là khó châu nhuộm, vải được đưa sang công đoạn hoàn n, đánh thước) rồi ra thành phẩm. Ươm tơ Chập tơ, xe tơ, Tơ vụn đảo tơ Tiếng ồn Nước thải Xi than Hơi hóa chất, khí lò Nước thải (Na;CO¿, keo) Nước thải " ˆ XÏthan *' Hởi hóa chất, khí lò Nước thải chứa hóa chất, „.
thuốc nhuộm ho etd af Hơi hóa chất, khí đốt than 'than Nước thải chứa hóa chất Dột lụa x Tơ ] Tiếng ồn Lụa sản phẩm 1.1, Sơ đồ công nghệ ươm tơ, dật lụa kèm dòng thải tại một làng nghề điển hình Đối với dệt vải, màn, sợi sau khi dệt sẽ được cho qua tẩy trắng, sau đó qua nhuộm và hoàn thiện tuỳ theo yêu cầu thị trường. Sơ đồ công nghệ đệt tẩy vải được thể hiện trong hình 1.2, Vải mộc | Đốt lông, xơ I Nước thải Nước > „ chứahóa chất P Nấu, giặt (hổ; hơi hóa chối Hóa chất: ——————* —. Khí thải, hơi hóa chất Nhiên liệu =-—————_ >| J ——Y Xi than Nước thải Tẩy, giặt [ — chứa hóa chất Nước —————*> ——*- Hơi hóa chất Nước thải. chứa hóa chất Hóa chất: Javen, H,O; Dịch in Nước > Ộ Sấy và in » Nhudm, giặt Hoi nate hoa Thuốc nhuộm ) Ả J Hai héa chat Hơi nước - 5 Hoan tat Say Nước ngưng ———> |} Hình 1.
Sơ đồ công nghệ nhuộm, in hoa kèm dòng thải Ổn Bụi bông Nước thải chứa hóa chất Hóa chất, thuốc nhuộm oo. “ Hơi hóa chất Nước thải Nước thải Bụi, khí thải Hình 1. Sơ đồ công nghệ nhuộm sợi chỉ kẻm dòng thải On Xe sợi F—_bB Bụi bông | Nước thải chứa hóa chất Nhuộm |———`> Hoơihóa chất Sy S80 | Nướchải VU Nước thải ki -aeổ Hồ sợi Than — c1 — Bụi, khí thải Tân » Ỷ | Nước at ys Dật phẳng Phơi Phơi 7. Sở đổ công nghệ nhuộm sợi chỉ kèm dòng thải F———Y Bụi mm.
> Bui bong Nước Hóa chat ——— 1 | ————+y Nước thải chứa hóa chất $$ > Hoi héa chat Nước > FT Nước thải Nước > Than Ngâm Ngâm Javen xe p Nướcthải ——" Bụi, khí thải Nước thải Thuốc nhuộm Nhuê iat Nước wom, get Nude thai Nước > Sai > ay Nude ngung May Hình 1. Sơ đồ công nghệ đật nhuộm khăn mặt kèm dòng thải 1 1. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hoá chất và định mức tiêu thụ Ngành dệt là ngành tiêu thụ khá nhiều hoá chất và thuốc nhuộm các loại. Đối với loại hình làng nghề, rất khó có thể đưa ra định mức sản xuất chung cho tất cả các làng.
Ở đây xin nêu cụ thể cho một làng đệt lụa sản xuất quy mô trung bình của nước ta. Theo kết quả diều tra khảo sát tại làng nghề, định mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu và hoá chất khá cao: lượng nước sử dụng để xử lý 01 tấn tơ lụa khoảng 680m3; định mức lượng than sử dụng cho quá trình chuội, nhuộm gián đoạn (quá trình phổ biến tại làng nghề) là 1,ð tấn; định mức thuốc nhuộm cao hơn so với các nhà máy 0,005 tấn, hoá chất là 0,155 tấn, hồ là 0,026 tấn. Định mức tiêu thụ trung bình/tấn sản của một làng nghề dệt lụa [2,3,4] Định mức tiêu thụ/tấn sản phẩm Xà phòng nhà máy Natri cacbonat Na,CO, Natri clorua NaCI Silicat Na,SiO, Hồ PVA Các hoá chất khác ODN OO B wir âu nguyên, nhiên liệu, hoá chất và định iéu thụ hh dệt là ngành tiêu thụ khá nhiều hoá chất và ồm các loại. Đối với loại hình làng nghề, rất khó ra định mức sản xuất chung cho tất cả các Y xin nêu cụ thể cho một làng dệt lụa sản xuất bình của nước ta.
quả điều tra khảo sát tại làng nghề, định yên nhiên liệu và hoá chất khá cao: g để xử lý 01 tấn tơ lụa khoảng 630m”; sử dụng cho quá trình chuội, nhuộm phổ biến tại làng nghề) là 1,5 tan; Thuốc nhuộm 1 Thuốc nhuộm axit tấn 0,003 B ~ Thuốc nhuộm trực tiếp 0,036 Tổng cộng: 0,039 Năng lượng 1. |Củi 7 vn 1 Nước 1 Nước sản xuất mì | 631 Bảng 1. Định mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu và hoá chất tại một làng nghề dệt tẩy nhuộm h cao hơn so với các nhà máy 0,005 Loại hình tiêu thụ Đơn vị tính Lượng tiêu thụ tấn, hê là 0,026 tấn. Đối với sản phẩm gạc y tế: thụ trung bình/tấn sản phẩm dật lụa [2,3,4] Nguyên liệu: + = Sợi bông kg/1000m 25 Đơn vị | Định mức tiêu thụtấn sản phẩm Hoá chất NaOH kg/1000m 1 [ti | 1,375 jJavel nt 2 itic CH,COOH mê 0016 Silicat Na,SIO, _ nt 08 1g Mac Xây 0,003 Na;CO; nt 0,2 ig nha may 0,315 H,SO, nt 0,1 chonat Na,CO, 0,163- H,0; ~ nt 0.1 a NaCl tấn 0,01 etn kiro H,O, 0.048 Lo BHT nt 0,035 BSI 0,086 Nước mio90n là 007 Than: kg/1000m 5 chất khác 0,056 Điện: kWh/1000m 30 Tổng cộng: 0,728 tấn + 0,0†6m° axit axetic 13 Silicat Na;SiO; Na;CO, H;SO, kg/tấn vải - nt nt : nt nt nt vẩm khăn mặt, khăn tay các loại: 1.