MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Cấu trúc luận văn.
15 Chƣơng 1: SƠ LƢỢC VỀ DU LỊCH THÁI LAN, DU LỊCH VIỆT NAM VÀ NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ HAI NƢỚC HỢP TÁC PHÁT TRIỂN DU LỊCH. Vài nét về quan hệ kinh tế Việt Nam-Thái Lan từ 1990 đến nay. Du lịch Thái Lan. Chiến lược phát triển du lịch Thái Lan.
Mục tiêu phát triển du lịch quốc tế tại Thái Lan. Tiềm năng phát triển du lịch Thái Lan. Du lịch Việt Nam. Chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam.
Mục tiêu phát triển du lịch quốc tế tại Việt Nam. Tiềm năng du lịch Việt Nam. Cơ sở hợp tác phát triển du lịch hai nƣớc. Vị trí địa lý “láng giềng” gần gũi.
Những nét tương đồng về văn hóa. Quan hệ ngoại giao giữa Thái Lan-Việt Nam ngày càng gắn bó. Hợp tác phát triển du lịch Việt Nam-Thái Lan ngày càng tốt đẹp. 33 Chƣơng 2: TÌNH HÌNH HỢP TÁC DU LỊCH VIỆT NAM-THÁI LAN.
35 TỪ 1990 ĐẾN NAY. Các chƣơng trình hợp tác du lịch giữa Việt Nam và Thái Lan. Thực trạng hợp tác du lịch Việt Nam-Thái Lan. Thời kỳ 2000 đến nay.
Những tồn tại cần khắc phục trong quá trình hợp tác du lịch hai nƣớc. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Số lượng khách trao đổi giữa hai nước chưa tương xứng với tiềm năng. Hợp tác du lịch với các nước trong tiểu vùng và thu hút khách từ nước thứ ba giữa hai nước gặp nhiều khó khăn.
Những bài học rút ra từ quá trình hợp tác du lịch với Thái Lan. Chất lượng dịch vụ du lịch hoàn hảo. Chính sách xúc tiến, quảng bá du lịch hiệu quả của Thái Lan. Nâng cấp và đa dạng các sản phẩm du lịch.
69 Chƣơng3:TRIỂN VỌNG HỢP TÁC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM-THÁI LAN. Đánh giá kết quả hợp tác phát triển du lịch Việt Nam-Thái Lan. Những triển vọng của hợp tác phát triển du lịch Việt Nam-Thái Lan. Một số giải pháp chính để phát triển du lịch hai nƣớc.
Giải pháp từ nhà nước và các công ty lữ hành. Giải pháp cơ sở hạ tầng. Giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch. Giải pháp tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch.
Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực .82 336 iải pháp về m i trường. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 2 z DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tổ chức Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyarwady-Chao Phraya -MeKong ACMECS Economic Coorporation Stratergy Ayeyarwady-Chao Phraya- MeKong Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB The Asian Development Bank Cộng đồng kinh tế SE N AEC ASEAN Economic Community Hiệp hội các quốc gia Đông Nam ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội Du lịch ASEAN ASEANTA ASEAN Tourism Association Tiến trình hợp tác Á-Âu ASEM The Asia-Europe Meeting Hành lang Kinh tế Đông-Tây EWEC East-West Economic Corridor Tổng sản phẩm quốc nội GDP Gross Domestic Product Tiểu vùng MeKongmở rộng GMS Greater MeKong Subregion Hiệp hội Lữ hành Du lịch châu Á-Thái Bình Dương PATA The Pacific Asia Travel Association Tổng cục Du lịch Thái Lan TAT Tourism Authority of Thailand Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO World Tourism Organization Hiệp hội Du lịch Việt Nam VITA Vietnam Tourism Association 3 z Tổng cục Du lịch Việt Nam VNAT Vietnam National Administration of Tourism Hội đồng lữ hành Du lịch thế giới WTTC World Tourism anh Travel Council Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization 4 z DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thu nhập từ du lịch và tỉ lệ đóng góp của du lịch vào GDP của Việt Nam và Thái Lan 2007-2009.
Các nước ASEAN gửi khách nhiều nhất đến Thái Lan năm 2011. Khách quốc tế đến và đi của các nước trong khu vực sean năm 2009. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chia theo thị trường năm 2010. Thống kê khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam.
Điểm đến du lịch hàng đ u của khách du lịch Thái Lan. Tổng số khách Thái Lan đến Việt Nam theo các tháng trong năm (2010). Số lượng các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (7/2009). Số lượng hướng dẫn viên quốc tế được cấp thẻ (2009).
Lượng khách du lịch Thái Lan đến thành phố Hà Nội 2009-2012. Lượng khách Việt Nam đi Thái Lan và Thái Lan đến Việt Nam của một số doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại thành phố Hà Nội từ 2009-2011 .55 5 z DANH MỤC CAC BIỂU Biểu 2. Lượng khách Việt Nam đến Thái Lan từ 2002-2014. Lượng khách Thái Lan đến Việt Nam từ 2000-2014.
So sánh lượng khách Việt Nam đến Thái Lan và lượng khách Thái Lan đến Việt Nam 2002-2014. Lý do chọn đề tài Trong xu thế toàn c u hóa hiện nay, du lịch đang nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả các nước phát triển và đang phát triển. Ngày nay, hoạt động kinh doanh du lịch đang ngày càng phát triển mạnh và du lịch đã chiếm một tỷ trọng lớn trong thu nhập quốc dân của nhiều quốc gia trên thế giới. Du lịch là chìa khóa mang lại sự thịnh vượng cho cả nước giàu và nghèo, hiện chiếm tới 40% thương mại dịch vụ toàn c u.
Theo số liệu thống kê của Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), năm 2007, số người đi du lịch trên thế giới là 889 triệu khách, đem lại nguồn thu tới 735 tỷ USD cho ngành du lịch và giải quyết công ăn việc làm cho g n 300 triệu người[34]. Đến năm 2012, số người đi du lịch trên thế giới đã vượt con số 1 tỷ người. Tuy nhiên, trong tương lai con số này sẽ còn không ngừng tăng lên. Dự báo du lịch thế giới sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách bền vững trong những năm tới đạt 1,8 tỷ lượt năm 2030.
Dự kiến trong 10 năm tới, ngành công nghiệp này sẽ tăng trưởng trung bình 4% một năm, đóng góp 10% GDP toàn c u (tương đương 10 nghìn tỷ USD)[34]. Thu nhập xã hội ngày càng tăng cộng với sự gia tăng dân số thế giới khiến cho nhu c u tiêu dùng, vui chơi, giải trí, du lịch của con người tăng theo và ngành du lịch hiện đang trở thành ngành kinh tế có tốc độ phát triển cao và quan trọng vào bậc nhất trên thế giới. Các nước thuộc khu vực Đông Nam cũng không phải là một ngoại lệ khi ngành du lịch ở các nước này đang ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước. Điển hình nhất là tại Thái Lan, xứ sở “đất nước của nụ cười”, là một trong những nước có ngành du lịch phát triển nhất trong Hiệp hội các các quốc gia Đông Nam (ASEAN), là nước có số lượng khách đi du lịch hàng năm lớn, nhất là đi du lịch nội khối trong khu vực SE N, Thái Lan đồng thời cũng luôn nằm trong danh sách 10 thị trường gửi khách du lịch hàng đ u của du lịch Việt Nam.
Lượng khách Thái Lan đến Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong hơn 15 năm trở lại đây. Nếu như năm 2000 mới có 26.366 lượt khách Thái Lan đi du lịch Việt Nam thì đến năm 2014, con số này đã tăng lên 247.000 lượt người, tăng 9,3 l n và chiếm hơn 3% tổng số khách quốc tế đến Việt Nam[46]. Chiến lược Phát 7 z triển Du lịch Việt Nam luôn xác định thị trường trọng điểm là thị trường g n, trong đó có Thái Lan. Đối với thị trường khách Thái Lan, Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút khách bằng cả đường không, đường bộ và đường biển.
Thái Lan đồng thời cũng là trung tâm trung chuyển khách bằng đường hàng không của châu Á. Thu hút khách từ Thái Lan đồng nghĩa với việc mở ra cơ hội cho Việt Nam thu hút khách đến từ các thị trường khác nhằm nối chuyến, kéo dài hành trình của khách. Thêm vào đó, du lịch Việt Nam có nhiều tiềm năng nhưng chưa được khai thác tương xứng. Để du lịch Việt Nam cất cánh, c n phải hợp tác phát triển du lịch để học h i kinh nghiệm từ các nước có nền du lịch phát triển hàng đ u thế giới, trong đó có Thái Lan.
Vì vậy, hợp tác phát triển du lịch Việt Nam-Thái Lan là sự c n thiết bởi Thái Lan là một trong những nước có ngành du lịch phát triển đạt trình độ chuyên nghiệp đẳng cấp trong khu vực và cả đấu trường quốc tế. Hợp tác du lịch với láng giềng Thái Lan chúng ta có thể học h i được kinh nghiệm, phát huy được tiềm năng và lợi thế quốc gia về du lịch, đưa du lịch Việt Nam trở thành “điểm đến của thiên niên kỷ mới”. Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ hợp tác du lịch Việt Nam- Thái Lan cũng là xu hướng phát triển phù hợp với chiến lược hợp tác quốc tế của ngành du lịch Việt Nam và Thái Lan. Việc liên kết hợp tác và phát triển du lịch giữa hai nước không những đem lại lợi ích kinh tế cho cả hai bên, mà còn tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ chính trị-ngoại giao giữa Việt Nam và Thái Lan ngày càng tốt đẹp, giúp nhân dân hai nước tăng cường giao lưu, hiểu biết lẫn nhau và g n kết về văn hóa-xã hội, tạo tiền đề cho việc duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực và thế giới.
Thực tế nhiều năm nay cho thấy ngành du lịch Việt Nam có sự hợp tác với ngành du lịch Thái Lan trên nhiều phương diện, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (7/1995). Để thấy được những thành tựu của cả hai nước trong quá trình hợp tác du lịch và rút ra được những bài học kinh nghiệm cho du lịch Việt Nam khi hợp tác với du lịch Thái Lan, tôi quyết định chọn đề tài luận văn là “Hợp tác phát triển du lịch Việt Nam-Thái Lan từ 1990 đến nay”. 8 z Xét dưới các góc độ trên đây, việc lựa chọn vấn đề hợp tác và phát triển du lịch giữa Việt Nam và Thái Lan làm nội dung nghiên cứu của luận văn vừa có ý nghĩa khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn khá sâu s c. Thông qua việc khái quát về những thế mạnh về tiềm năng du lịch Việt Nam, du lịch Thái Lan, luận văn cũng chỉ rõ cơ sở hợp tác phát triển du lịch hai quốc gia.