Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác lao động xuyên biên giới đã trở thành một trụ cột chiến lược trong chính sách đối ngoại và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Năm 2014, quy mô dân số Việt Nam đạt 90,7 triệu người với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm 69,4%, tạo ra áp lực giải quyết việc làm cho khoảng 1,2 đến 1,3 triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động mỗi năm. Trong khi đó, nền kinh tế Malaysia ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định khoảng 5% mỗi năm nhưng lại đối mặt với tình trạng thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực phổ thông, thu hút hơn 3,1 triệu lao động nước ngoài đến làm việc.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa cung và cầu lao động giữa hai quốc gia Đông Nam Á, từ đó làm rõ vai trò quản lý nhà nước trong việc điều tiết các luồng di cư lao động quốc tế. Mục tiêu cụ thể của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng hợp tác lao động Việt Nam - Malaysia trong giai đoạn 2003-2014, xác định những thành tựu đạt được, chỉ ra các nút thắt thể chế và đề xuất giải pháp chính sách mang tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dòng dịch chuyển của lao động phổ thông Việt Nam sang 12 trên 13 bang của Malaysia từ khi hai chính phủ ký kết Bản ghi nhớ hợp tác năm 2003 đến năm 2014, đồng thời mở rộng cập nhật các thỏa thuận quan trọng năm 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ vững chắc để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hơn 80.000 lao động Việt Nam tại thị trường Malaysia, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại và thắt chặt quan hệ đối tác chiến lược giữa hai quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quan hệ quốc tế với cách tiếp cận coi Nhà nước là chủ thể hành vi trung tâm trong việc hoạch định chính sách và ký kết các điều ước song phương. Để làm rõ động lực di chuyển thể nhân, luận văn kết hợp Lý thuyết Lực đẩy - Lực kéo của Everett Lee và Lý thuyết Kinh tế học tân cổ điển về chênh lệch tiền lương quốc tế. Theo đó, mức thu nhập bình quân đầu người khoảng 2.112 USD mỗi năm tại Việt Nam tạo ra lực đẩy mạnh mẽ, kết hợp với lực kéo từ nền kinh tế Malaysia có thu nhập bình quân đầu người đạt trên 10.500 USD vào năm 2013.

Bên cạnh đó, Lý thuyết Thị trường lao động phân khúc của Michael Piore được vận dụng để giải thích xu hướng lao động bản xứ Malaysia từ chối các công việc nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm, mở ra dư địa tiếp nhận lao động nhập cư. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: hợp tác lao động quốc tế, xuất khẩu lao động theo hợp đồng có thời hạn, lao động di cư nội khối ASEAN và cơ chế công nhận lẫn nhau về kỹ năng nghề.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận đa ngành và liên ngành, kết hợp chặt chẽ giữa khoa học chính trị, kinh tế quốc tế và xã hội học. Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật được triển khai trên hệ thống dữ liệu sơ cấp gồm các Bản ghi nhớ hợp tác lao động song phương năm 2003 và năm 2015, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Luật Nhập cư của Malaysia.

Về cỡ mẫu và dữ liệu, nghiên cứu tiến hành thu thập toàn diện bộ số liệu thứ cấp chuỗi thời gian kéo dài 12 năm từ Cục Quản lý lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Bộ Nguồn Nhân lực Malaysia và các báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Thế giới cùng Tổ chức Lao động Quốc tế. Phương pháp chọn mẫu chỉ tiêu theo chuỗi thời gian được lựa chọn vì tính bao quát, phản ánh chính xác biến động số lượng lao động qua từng thời kỳ kinh tế. Các phương pháp phân tích lợi ích, phân tích chính sách và dự báo xu hướng được ứng dụng nhằm lượng hóa tác động kinh tế và nhận diện những rủi ro phát sinh trong quá trình thực thi cam kết quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô hợp tác lao động giữa hai nước đã ghi nhận bước tăng trưởng nhảy vọt nhưng có tính chu kỳ rõ nét. Từ con số khiêm tốn khoảng 2.000 người vào năm 2002, số lượng lao động Việt Nam sang Malaysia làm việc đã tăng nhanh chóng sau khi Bản ghi nhớ năm 2003 có hiệu lực, duy trì thường xuyên hơn 80.000 người và đưa Việt Nam vào nhóm 7 quốc gia phái cử lao động lớn nhất tại Malaysia, chiếm tỷ trọng trên 2% tổng số lao động nước ngoài tại thị trường này.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề của lao động Việt Nam có sự tập trung cao độ vào các lĩnh vực thâm dụng lao động. Ngành sản xuất chế tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38,2%, tiếp theo là ngành xây dựng chiếm 16%, nông nghiệp và các đồn điền trồng trọt chiếm 14,2%, phần còn lại phân bổ vào nhóm dịch vụ nhà hàng, khách sạn và giúp việc gia đình.

Thứ ba, cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực xuất khẩu bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Trong giai đoạn 2011-2014, nhóm lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 82,97% tổng lực lượng lao động xuất khẩu, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chỉ đạt 4,71% và trình độ cao đẳng, đại học chỉ chiếm 8,67%. Năng suất lao động của Việt Nam trong giai đoạn này chỉ bằng khoảng 1/5 so với năng suất bình quân của Malaysia.

Thảo luận kết quả

Sự phát triển mạnh mẽ của dòng di cư lao động bắt nguồn từ sự tương thích giữa cung và cầu kinh tế vĩ mô. Tỷ lệ thất nghiệp 2,08% và tỷ lệ thiếu việc làm 2,45% tại Việt Nam vào năm 2014 tạo ra nhu cầu tìm kiếm việc làm cấp thiết, trong khi Malaysia đối mặt với nguy cơ già hóa dân số khi tỷ lệ người cao tuổi dự kiến đạt 15% vào năm 2035.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ bức tranh toàn cảnh khi được hệ thống hóa qua các bảng so sánh chuỗi thời gian và biểu đồ cơ cấu. Biểu đồ đường thể hiện dòng dịch chuyển lao động qua hai giai đoạn 2003-2007 và 2008-2014 cho thấy những biến động trực tiếp từ khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và các đợt truy quét lao động không giấy tờ của chính quyền sở tại. Đồng thời, biểu đồ tròn minh họa thị phần lao động nước ngoài tại Malaysia khẳng định vị thế vượt trội của Indonesia với 51% và Bangladesh với 17%, chỉ ra sức ép cạnh tranh gay gắt mà lao động Việt Nam phải đối mặt.

So sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm, công trình làm nổi bật tính bước ngoặt của Bản ghi nhớ ký ngày 08/08/2015. Việc bổ sung ba phụ lục chi tiết, đặc biệt là quy định người lao động có quyền tự giữ hộ chiếu và giấy tờ tùy thân, đã giải quyết căn bản điểm nghẽn pháp lý về quyền con người và quyền lao động vốn tồn tại trong suốt giai đoạn 2003-2014.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hành lang pháp lý và tăng cường giám sát thực thi các điều ước song phương. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Cục Quản lý lao động ngoài nước cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng Malaysia để triển khai hiệu quả Bản ghi nhớ năm 2015, bảo đảm 100% hợp đồng lao động ký mới áp dụng đúng biểu mẫu chuẩn, mục tiêu hoàn thành khung cơ chế phối hợp trong giai đoạn 2016-2018.

Thứ hai, đổi mới căn bản công tác đào tạo kỹ năng nghề và giáo dục định hướng trước khi xuất cảnh. Các doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động phối hợp với hệ thống trường nghề nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn lên trên 30% vào năm 2020, chú trọng trang bị ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Mã Lai cơ bản cùng kiến thức về văn hóa, pháp luật Hồi giáo của nước sở tại nhằm giảm thiểu tối đa các tranh chấp lao động.

Thứ ba, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và kiểm soát chặt chẽ chi phí xuất cảnh. Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cần tiến hành rà soát định kỳ toàn bộ các doanh nghiệp được cấp phép đưa lao động sang Malaysia, xử lý nghiêm tình trạng thu phí vượt mức quy định, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ người lao động vi phạm hợp đồng hoặc bỏ trốn ra ngoài làm việc bất hợp pháp xuống dưới mức 2% trong giai đoạn 2016-2019.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác bảo hộ công dân và tối ưu hóa nguồn lực kiều hối hồi hương. Bộ Ngoại giao chỉ đạo Đại sứ quán Việt Nam tại Kuala Lumpur thiết lập đường dây nóng hỗ trợ 24/7 và mạng lưới tư vấn pháp lý tại các khu công nghiệp trọng điểm như Thung lũng Kelang và bang Johor. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng chương trình hỗ trợ vốn và hướng dẫn đầu tư, phấn đấu dành ít nhất 50% nguồn kiều hối chuyển về để tái đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại địa phương trong giai đoạn 2018-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Ngoại giao và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để đánh giá tác động chính sách, hỗ trợ công tác đàm phán, gia hạn các hiệp định hợp tác lao động quốc tế và xây dựng chiến lược phát triển thị trường lao động ngoài nước phù hợp với cam kết trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

Thứ hai, ban lãnh đạo các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Tài liệu này giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp lý phức tạp của Luật Nhập cư Malaysia, quy trình xin cấp thị thực làm việc và cơ cấu chi phí thực tế, từ đó xây dựng phương án tuyển dụng, đào tạo bài bản và giảm thiểu rủi ro pháp lý phát sinh.

Thứ three, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế và Xã hội học. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu chính sách đối ngoại, phân tích lợi ích quốc gia và vận dụng các lý thuyết di cư quốc tế vào bối cảnh cụ thể của các nước đang phát triển tại khu vực Đông Nam Á.

Thứ tư, các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ quyền của người lao động di cư như Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Di cư Quốc tế và Diễn đàn Lao động Di cư ASEAN. Dữ liệu thực chứng từ công trình hỗ trợ xây dựng các chương trình can thiệp, tư vấn pháp lý và cải thiện phúc lợi cho lao động nhập cư dễ bị tổn thương.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng hợp tác lao động giữa Việt Nam và Malaysia trong giai đoạn 2003-2014 diễn ra như thế nào?
Hợp tác lao động giữa hai nước đạt bước phát triển vượt bậc sau khi ký kết Bản ghi nhớ năm 2003, đưa hơn 80.000 lao động Việt Nam sang làm việc tại 12 trên 13 bang của Malaysia. Hoạt động này tập trung chủ yếu vào các ngành sản xuất chế tạo và xây dựng, giúp giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động nông thôn nhưng cũng bộc lộ hạn chế về tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật lên tới 82,97%.

Cơ sở pháp lý nền tảng điều chỉnh quan hệ lao động giữa hai quốc gia bao gồm những văn bản nào?
Quan hệ lao động song phương được điều chỉnh bởi Bản ghi nhớ ký ngày 01/12/2003 và được nâng cấp toàn diện bằng Bản ghi nhớ ký ngày 08/08/2015. Bên cạnh đó, các quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, Luật Nhập cư Malaysia và các cam kết đa phương như Tuyên bố Cebu năm 2007 của ASEAN đóng vai trò xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên.

Tại sao thị trường Malaysia lại có sức hút lớn đối với người lao động phổ thông Việt Nam?
Malaysia thu hút lao động Việt Nam nhờ chi phí xuất cảnh ở mức thấp, thủ tục xét duyệt thuận tiện và yêu cầu tuyển dụng không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao. Ngoài ra, mức thu nhập trung bình khá tại một nền kinh tế có GDP bình quân đầu người trên 10.500 USD năm 2013 tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tích lũy vốn và gửi ngoại tệ về hỗ trợ gia đình.

Những rủi ro và thách thức lớn nhất mà lao động Việt Nam thường gặp phải tại Malaysia là gì?
Lao động Việt Nam thường đối mặt với rào cản bất đồng ngôn ngữ, sự khác biệt về văn hóa tôn giáo và thiếu hiểu biết về pháp luật sở tại. Tình trạng giữ hộ chiếu trái phép của chủ sử dụng lao động trong giai đoạn trước năm 2015 cùng nguy cơ rơi vào tình trạng cư trú bất hợp pháp khi chính phủ sở tại thay đổi chính sách quản lý lao động nước ngoài là những thách thức nghiêm trọng.

Bản ghi nhớ hợp tác lao động năm 2015 mang lại những điểm mới đột phá nào cho việc bảo vệ quyền lợi người lao động?
Bản ghi nhớ năm 2015 gồm 13 điều khoản cùng 3 phụ lục quy định rõ ràng trách nhiệm của các chủ thể liên quan. Điểm đổi mới quan trọng nhất là hợp đồng lao động mẫu chính thức quy định người lao động có quyền tự cất giữ hộ chiếu và giấy tờ tùy thân, đồng thời thành lập Nhóm công tác chung giữa hai chính phủ để giám sát, giải quyết kịp thời các tranh chấp phát sinh.

Kết luận

  • Hợp tác lao động Việt Nam - Malaysia giai đoạn 2003-2014 là một nội dung quan trọng trong quan hệ ngoại giao song phương, mang lại lợi ích kinh tế thiết thực và góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động Việt Nam.
  • Sự tương thích giữa nguồn cung lao động dồi dào của Việt Nam và nhu cầu nhân lực phục vụ công nghiệp hóa của Malaysia đã xác lập vị thế vững chắc của lao động Việt Nam tại thị trường Đông Nam Á.
  • Những hạn chế cố hữu về chất lượng nguồn nhân lực với 82,97% lao động phổ thông và những bất cập trong quản lý doanh nghiệp phái cử là bài học kinh nghiệm sâu sắc cho công tác quản lý nhà nước.
  • Bản ghi nhớ ký kết năm 2015 đã tạo ra bước ngoặt thể chế căn bản, thiết lập cơ chế bảo vệ quyền công dân toàn diện và mở ra giai đoạn hợp tác có chiều sâu, nâng cao giá trị gia tăng của lao động xuất khẩu.
  • Trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN vận hành toàn diện, định hướng hợp tác cần nhanh chóng chuyển đổi từ xuất khẩu lao động giản đơn sang dịch chuyển lao động kỹ thuật có chứng chỉ nghề theo chuẩn khu vực.

Đóng góp chính của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của 12 năm hợp tác lao động song phương dưới lăng kính Quan hệ quốc tế, chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa chính sách đối nội và đối ngoại. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ quan quản lý và hiệp hội ngành nghề triển khai đồng bộ khung tham chiếu trình độ ASEAN giai đoạn 2016-2020 nhằm bảo đảm sự dịch chuyển lao động an toàn, bền vững. Các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn bộ tư liệu và hệ thống số liệu chuyên sâu từ công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách và phát triển thị trường lao động quốc tế trong thời kỳ mới.