Tổng quan nghiên cứu
Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt ra mục tiêu chiến lược giai đoạn 2010 - 2020: phấn đấu đến năm 2015 đạt 20% số xã và đến năm 2020 có 50% số xã trên toàn quốc đạt chuẩn nông thôn mới. Tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng - một huyện miền núi vùng cao biên giới có trên 85% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, xuất phát điểm xây dựng nông thôn mới gặp vô vàn thách thức khi bước vào thực hiện năm 2011 phần lớn các xã chỉ đạt từ 2 đến 4 tiêu chí. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều bất cập, tỷ lệ hộ nghèo đầu kỳ ở mức cao trên 38,5%, và phương thức canh tác nông nghiệp còn manh mún, phân tán.
Mục tiêu cốt lõi của đề tài là đánh giá thực trạng 5 năm triển khai bộ 19 tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 16 xã, thị trấn của huyện Thạch An giai đoạn 2010 - 2015; phân tích sâu sắc các yếu tố thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy tiến độ hoàn thành các chỉ tiêu đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng từ 180 hộ gia đình và 30 cán bộ địa phương. Kết quả đề tài trực tiếp hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế lồng ghép nguồn vốn đầu tư công hơn 120 tỷ đồng, nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần cho người dân vùng cao biên giới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn của Ngân hàng Thế giới năm 1975, xác định phát triển nông thôn là chiến lược cải thiện điều kiện sống kinh tế - xã hội cho nhóm cư dân nghèo nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển. Đề tài vận dụng quan điểm chỉ đạo của Đảng tại Nghị quyết 26-NQ/TW khóa X về "Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn", khẳng định xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động toàn diện trên 5 nội dung: làng xã văn minh, sản xuất hàng hóa bền vững, đời sống nhân dân nâng cao, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, và ổn định an ninh chính trị.
Khung đánh giá của luận văn bám sát Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg với 19 tiêu chí phân chia thành 5 nhóm cấu trúc: Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, và Hệ thống chính trị. Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu: phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc năm 1970 với chính sách nhà nước cấp phát 335 bao xi măng cho 33.267 làng để khơi dậy tinh thần tự lực giúp 98% làng tự chủ kinh tế năm 1979; phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại Oita, Nhật Bản thập niên 1970; và bài học tái cơ cấu 12 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực kết hợp an toàn thực phẩm của Thái Lan.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015 của UBND huyện Thạch An, các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Cao Bằng, và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 180 hộ gia đình tại 3 xã đại diện: xã Lê Lai (khu vực vùng thấp, ven trục giao thông chính), xã Vân Trình (vùng trung bình) và xã Đức Long (khu vực vùng cao, biên giới đặc biệt khó khăn). Đồng thời, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc 30 cán bộ lãnh đạo cấp xã, thôn xóm và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội.
Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), phương pháp so sánh chuỗi thời gian đối chiếu giai đoạn 2010 - 2015, và kỹ thuật phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn các phương pháp này đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác tiến độ thực hiện từng tiêu chí và phản ánh trung thực nhận thức, nguyện vọng của người dân địa phương. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ quá trình khảo sát năm 2015 đến khi hoàn thiện đánh giá tổng thể năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về công tác quy hoạch và xây dựng bộ máy: Toàn bộ 16/16 xã, thị trấn (đạt tỷ lệ 100%) đã hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới và kiện toàn Ban chỉ đạo, Ban quản lý cấp xã trước năm 2013, tạo khung pháp lý nền tảng cho việc phân bổ nguồn vốn.
Thứ hai, về kết quả thực hiện bộ 19 tiêu chí: Tính đến tháng 12/2015, số tiêu chí đạt chuẩn bình quân toàn huyện đạt 6,5 tiêu chí/xã, chưa có xã nào cán đích 19/19 tiêu chí (tỷ lệ 0%). Sự phân hóa giữa các nhóm tiêu chí rất rõ rệt: nhóm tiêu chí hệ thống chính trị và an ninh trật tự đạt cao nhất với 100% số xã đạt chuẩn, tiêu chí bưu điện đạt 81,3%; ngược lại, nhóm tiêu chí hạ tầng kỹ thuật đạt rất thấp như giao thông chỉ đạt 18,8% (3/16 xã), cơ sở vật chất văn hóa đạt 12,5% (2/16 xã), và tiêu chí môi trường chỉ có 6,3% số xã đạt chuẩn (1/16 xã).
Thứ ba, về chuyển dịch kinh tế và giảm nghèo: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng 65,1%, từ 8,6 triệu đồng/người/năm (2011) lên 14,2 triệu đồng/người/năm (2015). Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh từ 38,5% năm 2011 xuống 22,4% năm 2015, đạt mức giảm trung bình 3,22%/năm.
Thứ tư, về huy động nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng: Khảo sát cho thấy 85,6% người dân tiếp cận thông tin về nông thôn mới qua hệ thống loa truyền thanh và họp thôn. Nhân dân 3 xã khảo sát đã tự nguyện đóng góp trên 45.000 ngày công lao động và hiến hơn 32.000 m² đất để mở rộng đường trục liên thôn, thể hiện sự đồng thuận cao với chủ trương của Đảng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi khiến các tiêu chí hạ tầng đạt thấp bắt nguồn từ địa hình chia cắt phức tạp, đồi núi dốc khiến chi phí đầu tư xây dựng 1 km đường giao thông tại Thạch An cao gấp 1,5 đến 2 lần so với vùng đồng bằng. Cơ cấu nguồn vốn huy động còn phụ thuộc nặng nề vào ngân sách nhà nước (chiếm 72,4%), vốn tín dụng chiếm 15,2%, vốn người dân đóng góp đạt 8,6%, trong khi nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp chỉ đạt 3,8%. Điều này phản ánh môi trường thu hút đầu tư vào nông nghiệp vùng cao còn nhiều rào cản.
Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ chênh lệch tỷ lệ đạt chuẩn giữa các nhóm tiêu chí và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015. So sánh với bài học Saemaul Undong của Hàn Quốc, nơi người dân đóng góp trên 60% tổng nguồn lực kiến thiết, tại Thạch An vẫn còn khoảng 28,4% số hộ có tâm lý trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước. Phát hiện này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức tuyên truyền, chuyển từ hình thức vận động chung sang cơ chế trao quyền tự chủ và công khai tài chính minh bạch cho người dân.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới tại huyện Thạch An đạt 20 - 30% vào năm 2020:
Thứ nhất, đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp theo chuỗi giá trị hàng hóa: Chuyển đổi khoảng 1.200 ha đất nương rẫy năng suất thấp sang trồng các loại cây đặc sản có giá trị kinh tế cao như thạch đen, dong riềng, hồi và phát triển chăn nuôi đại gia súc tập trung; mục tiêu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên trên 26 triệu đồng/người/năm vào năm 2020; thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 do Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện chủ trì phối hợp với các Hợp tác xã và doanh nghiệp bao tiêu.
Thứ hai, đổi mới cơ chế huy động và lồng ghép nguồn lực xây dựng hạ tầng: Triển khai phương châm "Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân tự quản thi công", phân cấp 100% quyền quản lý các công trình giao thông, thủy lợi quy mô dưới 1 tỷ đồng cho cấp xã; mục tiêu cứng hóa 70% đường trục liên thôn và 60% kênh mương nội đồng trước năm 2019; do UBND huyện Thạch An chỉ đạo Ban quản lý nông thôn mới các xã phối hợp thực hiện.
Thứ ba, nâng cao năng lực thực thi của cán bộ cơ sở và tăng cường giám sát cộng đồng: Tổ chức tập huấn chuẩn hóa 100% cho đội ngũ cán bộ công chức xã và trưởng thôn xóm; áp dụng quy trình bắt buộc 100% dự án xây dựng nông thôn mới phải được Ban giám sát đầu tư cộng đồng phê duyệt trước khi nghiệm thu thanh toán; hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2018 do Phòng Nội vụ và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện triển khai.
Thứ tư, hoàn thiện tiêu chí môi trường gắn với giữ gìn nếp sống văn minh: Vận động di dời 100% chuồng trại gia súc ra xa gầm sàn nhà ở tại các thôn bản khó khăn; xây dựng 16 điểm tập kết và xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại các cụm xã; lộ trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020 do Phòng Tài nguyên & Môi trường kết hợp cùng Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên huyện phụ trách.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nhà nước tại UBND cấp huyện và Ban quản lý nông thôn mới cấp xã: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về phương pháp rà soát 19 tiêu chí, cẩm nang quản lý phân bổ nguồn vốn và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết các nút thắt chính sách tại địa bàn vùng núi khó khăn.
Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao về phương pháp chọn mẫu điều tra hộ nông dân, khung phân tích SWOT và phương pháp đánh giá định lượng chương trình mục tiêu quốc gia.
Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ (NGO) và chuyên gia tư vấn dự án phát triển cộng đồng: Khai thác case study thực chứng tại 3 xã Lê Lai, Vân Trình, Đức Long để thiết kế các can thiệp sinh kế, hỗ trợ kỹ thuật và xây dựng mô hình giảm nghèo bền vững dựa vào nội lực cộng đồng.
Thứ tư, ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp vùng cao: Nhận diện rõ tiềm năng lợi thế của các vùng nguyên liệu đặc sản địa phương (hồi, thạch đen, mía đường) để xây dựng phương án liên kết chuỗi giá trị và ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm nông nghiệp hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu xây dựng nông thôn mới tại huyện Thạch An là gì?
Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại 16 xã, thị trấn của huyện Thạch An giai đoạn 2010 - 2015. Qua phân tích số liệu thực tế, nghiên cứu nhận diện các điểm nghẽn lớn về hạ tầng, tỷ lệ hộ nghèo 22,4%, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp giúp địa phương đạt mức 20 - 30% số xã đạt chuẩn vào năm 2020.
Tiêu chí nào gặp nhiều khó khăn nhất trong quá trình triển khai tại địa phương?
Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trường là rào cản lớn nhất. Đến tháng 12/2015, tỷ lệ xã đạt tiêu chí giao thông chỉ có 18,8%, cơ sở vật chất văn hóa đạt 12,5%, và môi trường đạt 6,3%. Nguyên nhân chủ yếu do địa hình chia cắt hiểm trở, suất đầu tư lớn và nguồn vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp mới chỉ đạt 3,8%.
Nghiên cứu đã vận dụng những bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu nào?
Luận văn đúc kết 3 bài học quốc tế lớn: Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về phát huy nội lực và cơ chế hỗ trợ vật tư ban đầu kích hoạt sức dân; Mô hình Mỗi làng một sản phẩm của Nhật Bản về phát triển nông sản đặc thù; và chính sách chuẩn hóa an toàn thực phẩm của Thái Lan nhằm nâng tầm giá trị nông sản bản địa.
Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 180 hộ gia đình tại 3 xã đại diện là Lê Lai, Vân Trình và Đức Long theo các vùng sinh thái khác nhau. Đồng thời, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 30 cán bộ quản lý cấp xã, thôn xóm để thu thập đa chiều cả số liệu định lượng và dữ liệu định tính.
Các giải pháp của luận văn có khả năng nhân rộng cho các địa phương khác không?
Hệ thống giải pháp có khả năng ứng dụng rộng rãi cho các huyện miền núi vùng cao biên giới nhờ mô hình hóa cơ chế nhà nước hỗ trợ vật tư - nhân dân tự làm, tái cơ cấu cây trồng có giá trị cao và phân cấp tài chính cho cấp xã, giúp giảm chi phí xây dựng và nâng cao hiệu quả đầu tư công trên 30%.
Kết luận
- Luận văn đã phác thảo bức tranh toàn cảnh về thực trạng thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại huyện Thạch An giai đoạn 2010 - 2015 với mức đạt bình quân 6,5 tiêu chí/xã.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc kết hợp các bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan phù hợp với điều kiện miền núi vùng cao.
- Xây dựng bộ dữ liệu thực chứng tin cậy từ 180 hộ nông dân và 30 cán bộ cơ sở tại 3 xã điểm Lê Lai, Vân Trình, Đức Long.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về phát triển kinh tế chuỗi giá trị, phân cấp đầu tư hạ tầng và phát huy tối đa vai trò chủ thể của người dân.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển nông thôn huyện Thạch An và tỉnh Cao Bằng tầm nhìn 2020.
Kế hoạch hành động giai đoạn 2016 - 2020 tập trung ưu tiên hoàn thành dứt điểm các tiêu chí quy hoạch, an ninh, y tế và nâng cấp đồng bộ hạ tầng giao thông liên thôn xóm. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách hãy khai thác nguồn tư liệu khoa học này để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn phát triển nông thôn bền vững.