Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền vừa là phương tiện thanh toán chi phí, vật tư, vừa là kết quả của quá trình tiêu thụ sản phẩm và thu hồi công nợ. Do tính thanh khoản cao, vốn bằng tiền là đối tượng dễ phát sinh rủi ro, sai sót và gian lận nếu không được kiểm soát chặt chẽ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp như Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng, việc quản lý và tổ chức hạch toán vốn bằng tiền đóng vai trò quyết định đến khả năng duy trì dòng tiền phục vụ thi công công trình và hiệu quả sử dụng vốn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Tổng hợp các quy định pháp lý và lý luận kế toán vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khảo sát thực tế quy trình thu, chi, luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng.
- Xây dựng các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với đặc thù quy mô và ngành nghề của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng (địa chỉ: Khu 4, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu, tài liệu và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong năm 2021 (tập trung vào quý IV năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng trong nghiên cứu:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí và biến động tiền tệ.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho vốn bằng tiền: Tài khoản 111 (Tiền mặt, chi tiết TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng, chi tiết TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ), và Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển).
Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền được tác giả hệ thống hóa gồm:
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Tách biệt rõ ràng giữa nhiệm vụ giữ tiền (thủ quỹ) và nhiệm vụ lập chứng từ, ghi sổ kế toán (kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng).
- Nguyên tắc chứng từ hợp pháp, hợp lệ: Mọi nghiệp vụ thu, chi, chuyển khoản đều phải có đầy đủ chứng từ gốc, lệnh duyệt chi của Giám đốc và Kế toán trưởng.
- Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ: Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá quy định tại thời điểm ghi nhận.
- Nguyên tắc đối chiếu định kỳ: Thực hiện đối chiếu thường xuyên giữa số liệu sổ quỹ của thủ quỹ với sổ kế toán tiền mặt, giữa sổ kế toán tiền gửi ngân hàng với giấy báo Nợ, giấy báo Có và sổ phụ ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết từ Phòng Tài chính - Kế toán của công ty.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa để làm chuẩn mực đối chiếu.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ Nhật ký chung trong năm 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích khái niệm, đặc điểm, kết cấu và phân loại vốn bằng tiền theo hình thức tồn tại (tiền Việt Nam, ngoại tệ). Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ phản ánh chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các khoản tiền, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, và kiểm tra tính hợp thức của các khoản thanh toán.
Nội dung chương trình bày chi tiết hạch toán hai phân hệ:
- Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Quy định về luân chuyển chứng từ (Phiếu thu Mẫu số 01-TT, Phiếu chi Mẫu số 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ), phương pháp mở và ghi chép Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S04a-DNN) của thủ quỹ và Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S04b-DNN) của kế toán.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Sử dụng các chứng từ giao dịch ngân hàng như Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ/Bản sao kê ngân hàng, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc chuyển khoản; nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng tài khoản mở tại các ngân hàng khác nhau; quy trình xử lý chênh lệch số dư qua các tài khoản phải thu khác (TK 1388) hoặc phải trả khác (TK 3388) khi chưa rõ nguyên nhân.
Chương này cũng tổng hợp trình tự ghi sổ vốn bằng tiền theo 4 hình thức kế toán được phép áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái
- Hình thức Kế toán máy
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng
Chương 2 tập trung phản ánh thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng được thành lập ngày 20/05/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201726391 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp, có trụ sở tại Khu 4, xã Tiên Thắng, huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng, với mức vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là xây dựng dân dụng và công nghiệp, cùng các hoạt động phụ trợ sản xuất cơ khí, cửa nhôm kính và vận tải.
Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán và 3 Đội thi công. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình và Thủ quỹ.
Về chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 (theo năm dương lịch).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp giá đích danh.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung (được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel).
Thực trạng hạch toán tiền mặt tại công ty: Doanh nghiệp chỉ sử dụng tiền Việt Nam (không phát sinh ngoại tệ và không sử dụng TK 113). Kế toán lập Phiếu thu, Phiếu chi thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 thủ quỹ giữ ghi sổ quỹ rồi chuyển kế toán ghi sổ chi tiết, Liên 3 giao người nộp/nhận tiền). Tác giả minh họa qua các nghiệp vụ cụ thể trong tháng 12/2021:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 03/12/2021, thu tiền mặt thi công ốp Alumex biển hộp bọc cửa cuốn từ Công ty TNHH Xây dựng Han Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000203 (mẫu 01GTKT3/001, ký hiệu HV/18E) và Phiếu thu PT269, số tiền hàng chưa thuế 17.656.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.765.600 VNĐ, tổng thanh toán 19.421.600 VNĐ. Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 19.421.600 VNĐ / Có TK 511: 17.656.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.765.600 VNĐ.
- Nghiệp vụ 2: Ngày 19/12/2021, chi tiền mặt mua sàn gỗ công nghiệp V1203 của Công ty CP sản xuất Havitech theo Hóa đơn GTGT số 0000220, Phiếu nhập kho PNK 0238 và Phiếu chi PC255 với số tiền 17.220.000 VNĐ (chưa VAT 10%).
- Nghiệp vụ 3: Ngày 25/12/2021, thu hoàn ứng tiền mua đồ bảo hộ lao động từ nhân viên Phạm Công Nam (sau khi đã tạm ứng 5.000.000 VNĐ theo Giấy đề nghị tạm ứng số 151 và Phiếu chi PC260) căn cứ theo Hóa đơn số 0012320, Giấy thanh toán tạm ứng số TTTU097 và lập Phiếu thu PT278.
Thực trạng hạch toán tiền gửi ngân hàng: Công ty mở tài khoản thanh toán tại hai ngân hàng là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Kế toán theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng BIDV, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Vietcombank, Bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng và Sổ Nhật ký chung thông qua các chứng từ như Ủy nhiệm chi BIDV số 00504, Giấy báo Nợ số 1275, Giấy báo Có số 420 Vietcombank, Giấy báo Nợ số 506 Vietcombank và Phiếu thu PT290.
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng
Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị và đề xuất giải pháp.
Về ưu điểm:
- Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC về mẫu biểu chứng từ và hệ thống tài khoản hạch toán.
- Chứng từ kế toán được lưu trữ đầy đủ, quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý.
Về hạn chế:
- Tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt còn cao đối với các khoản chi mua vật tư và chi phí công trình nhỏ lẻ, làm tăng rủi ro bảo quản và kiểm đếm tiền mặt.
- Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và đột xuất một cách bài bản; chưa lập thành văn bản Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b-TT) theo quy định mà chủ yếu dựa vào việc đối chiếu số dư sổ sách cuối ngày.
- Việc xử lý số liệu kế toán hoàn toàn dựa trên bảng tính Microsoft Excel mà chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp, dẫn đến nguy cơ sai sót dữ liệu khi nhập liệu thủ công và hạn chế tốc độ trích xuất báo cáo quản trị.
Tác giả đề xuất 3 nhóm ý kiến hoàn thiện:
- Ý kiến thứ nhất - Tăng cường hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: Chuyển đổi tối đa các giao dịch mua bán vật tư, thanh toán thù lao thầu phụ sang hình thức chuyển khoản qua ngân hàng, vừa đảm bảo an toàn tiền tệ, vừa tuân thủ đúng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Ý kiến thứ hai - Thực hiện kiểm kê quỹ định kỳ hoặc đột xuất: Thành lập Hội đồng kiểm kê quỹ, tổ chức kiểm kê thực tế định kỳ vào cuối mỗi tháng/quý và kiểm kê đột xuất; bắt buộc lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo đúng Mẫu số 08b-TT để quy rõ trách nhiệm vật chất nếu phát sinh thừa/thiếu tiền mặt.
- Ý kiến thứ ba - Sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng: Đơn vị cần đầu tư trang bị phần mềm kế toán (như MISA SME.NET hoặc Fast Accounting) thay thế bảng tính Excel để tự động hóa quá trình nhập liệu, liên kết chứng từ với sổ tổng hợp, sổ chi tiết và tự động lập Báo cáo tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã mô tả và tổng hợp chi tiết thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ, thể hiện qua các bảng biểu và quy trình hạch toán thực tế:
| Tiêu chí |
Thực trạng tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng |
Đề xuất hoàn thiện của tác giả |
| Chế độ kế toán |
Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung |
Duy trì áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Công cụ xử lý số liệu |
Nhập liệu và lập sổ thủ công trên phần mềm Microsoft Excel |
Đầu tư triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng |
| Kế toán tiền mặt |
Lập phiếu thu, phiếu chi 3 liên; đối chiếu số dư cuối ngày |
Bổ sung quy trình kiểm kê định kỳ/đột xuất lập Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08b-TT) |
| Kế toán TGNH |
Mở tài khoản và theo dõi chi tiết tại BIDV và Vietcombank |
Tăng cường thanh toán qua ngân hàng, hạn chế chi trả tiền mặt trực tiếp |
| Tài khoản sử dụng |
Sử dụng TK 1111, TK 1121 (không phát sinh ngoại tệ, không dùng TK 113) |
Bổ sung quy trình theo dõi chặt chẽ tiền đang chuyển nếu mở rộng giao dịch |
Đóng góp của đề tài:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp xây dựng dân dụng cụ thể trên địa bàn TP. Hải Phòng.
- Đưa ra hệ thống minh chứng số liệu rõ ràng từ các hóa đơn GTGT (số 0000203, 0000220, 0012320), phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, ủy nhiệm chi thực tế.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị thực tập, đặc biệt là việc chuẩn hóa biểu mẫu kiểm kê quỹ tiền mặt và đề xuất lộ trình chuyển đổi ứng dụng phần mềm kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập có hạn (từ tháng 04/2022 đến tháng 06/2022), do đó số liệu khảo sát và minh họa chỉ tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong quý IV năm 2021.
- Đề tài chỉ tập trung vào phân hệ kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng), chưa đi sâu phân tích mối quan hệ tương hỗ với các phân hệ kế toán quản trị dòng tiền hay dự báo ngân lưu toàn diện của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro thanh khoản trong các doanh nghiệp ngành xây dựng.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và độ an toàn thông tin sau khi doanh nghiệp hoàn tất quá trình ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng vào công tác hạch toán thực tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán và trích xuất sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp mẫu quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt (phiếu thu, phiếu chi), chứng từ tiền gửi ngân hàng (ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ/Có) và biểu mẫu lập bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Người làm đề tài nghiên cứu về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp: Nguồn dữ liệu thực tế về phương thức hạch toán chi phí công trình, thu hoàn ứng vật tư và quản lý tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động đấu thầu, thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung (được thực hiện trên máy vi tính thông qua bảng tính Excel).
2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình và Thủ quỹ. Toàn bộ chứng từ và số liệu kế toán từ các đội thi công, phòng ban đều được tập trung xử lý tại Phòng Tài chính - Kế toán.
3. Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch ngoại tệ và sử dụng tài khoản tiền đang chuyển không?
Trong kỳ kế toán khảo sát, doanh nghiệp chỉ sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ), không phát sinh giao dịch ngoại tệ (chỉ sử dụng TK 1111 và TK 1121) và không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển). Công ty mở tài khoản thanh toán tiền gửi tại hai ngân hàng: BIDV và Vietcombank.
4. Khóa luận đưa ra các ví dụ thực tế nào để minh họa hạch toán tiền mặt tại công ty?
Tác giả sử dụng 3 nghiệp vụ thực tế trong tháng 12/2021: (1) Thu tiền công trình ốp Alumex từ Công ty TNHH XD Han Việt Nam số tiền 19.421.600 VNĐ theo HĐ 0000203 và Phiếu thu PT269; (2) Chi tiền mặt 17.220.000 VNĐ mua sàn gỗ từ Công ty CP sản xuất Havitech theo HĐ 0000220 và Phiếu chi PC255; (3) Thu hoàn ứng 5.000.000 VNĐ từ nhân viên Phạm Công Nam mua bảo hộ lao động theo HĐ 0012320 và Phiếu thu PT278.
5. Ba giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền là gì?
Ba giải pháp gồm: (1) Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng để giảm thiểu rủi ro giữ tiền mặt; (2) Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ và đột xuất gắn với lập Bảng kiểm kê quỹ theo Mẫu số 08b-TT; (3) Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế việc xử lý số liệu thủ công trên Excel.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Thoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Hoàng Đạt Hải Phòng trong năm 2021. Bằng việc phân tích cụ thể hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cũng như các hạn chế tồn tại trong việc quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về tăng cường thanh toán chuyển khoản, chuẩn hóa công tác kiểm kê quỹ và ứng dụng phần mềm kế toán có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.