Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức bộ máy Văn phòng tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI" do sinh viên Lê Thị Liên (lớp ĐH QTVP 14B, Khoa Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đăng Việt vào năm 2018. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản trị văn phòng, tiếp cận dưới góc độ khoa học tổ chức và quản trị hành chính.
Về lý do chọn đề tài, tác giả căn cứ trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của công tác tổ chức đối với sự vận hành xã hội, kết hợp với các phân tích ngôn ngữ học và lý thuyết tổ chức của PGS. Phan Huy Tiến (từ nguyên Hy Lạp cổ "organon" nghĩa là công cụ, phương tiện; được xem xét dưới các dạng danh từ chỉ thực thể xã hội, động từ chỉ hành động chuẩn bị - triển khai và trạng từ chỉ tính quy chuẩn). Trong cấu trúc vận hành của mọi cơ quan, doanh nghiệp hay tổ chức chính trị - xã hội, văn phòng đóng vai trò là "bộ mặt", trung tâm đầu não thực hiện hai chức năng then chốt là tham mưu - tổng hợp và hậu cần bảo đảm. Thực tế chỉ ra rằng việc tổ chức bộ máy văn phòng khoa học đòi hỏi năng lực quản trị linh hoạt của đội ngũ lãnh đạo, trong khi nhiều cơ quan vẫn gặp lúng túng trong việc thiết lập mô hình thích ứng với xu thế hiện đại. Đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) — một tổ chức quốc gia độc lập, phi chính phủ (NGO), phi lợi nhuận đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp và người sử dụng lao động — việc hoàn thiện cơ cấu bộ máy văn phòng là yêu cầu cấp thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ hỗ trợ phát triển kinh tế và thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát gồm:
- Tìm hiểu thực trạng công tác xây dựng và tổ chức bộ máy văn phòng tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy văn phòng tại cơ quan này.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về văn phòng và tổ chức bộ máy văn phòng.
- Chỉ ra tầm quan trọng và tính tất yếu của việc hoàn thiện tổ chức bộ máy văn phòng.
- Tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của VCCI và sự ảnh hưởng của các đặc điểm này đến quá trình tổ chức bộ máy văn phòng.
- Chỉ ra thực trạng việc xây dựng và tổ chức bộ máy văn phòng tại VCCI.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác tổ chức bộ máy văn phòng tại VCCI.
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện bộ máy văn phòng tại VCCI.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức bộ máy văn phòng tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Phạm vi không gian: Trụ sở cơ quan VCCI tại Số 9, phố Đào Duy Anh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khai thác, khảo sát và phân tích các số liệu thống kê, báo cáo hoạt động và văn bản tài liệu liên quan trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2017–2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Văn bản khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu chuyên khảo và giáo trình quản trị văn phòng tiêu biểu tại Việt Nam:
- Khung khái niệm về "văn phòng": Tiếp cận theo hai tầng nghĩa (nghĩa rộng là bộ máy làm việc tổng hợp trợ giúp lãnh đạo; nghĩa hẹp là trụ sở, địa điểm giao tiếp đối nội và đối ngoại) theo giáo trình của PGS. Nguyễn Hữu Tri (2005); mô hình vận động thông tin "đầu vào - đầu ra" và bảo đảm điều kiện vật chất của GS. Nguyễn Thành Độ, ThS. Nguyễn Ngọc Diệp, ThS. Trần Phương Hiền (2012).
- Khái niệm về "tổ chức bộ máy": Phân định rõ tổ chức bộ máy và tổ chức quá trình quản trị theo giáo trình của PGS. Phan Huy Tiến (2013) và giáo trình Quản trị học của PGS. Nguyễn Hải Sản. Tổ chức bộ máy văn phòng được định nghĩa là việc phân chia hệ thống quản lý thành các bộ phận chức năng, thiết lập thẩm quyền, trách nhiệm và bố trí nhân sự nhằm tối ưu hóa hoạt động của toàn bộ cơ quan.
- Chức năng văn phòng: Gồm 3 chức năng chính là tham mưu tổng hợp, giúp việc theo ngành và hậu cần kỹ thuật.
- Hệ thống 8 nguyên tắc tổ chức bộ máy văn phòng: Nguyên tắc về mục tiêu, nguyên tắc về chức năng, nguyên tắc về nhân viên, nguyên tắc về trách nhiệm và quyền hạn, nguyên tắc ủy quyền, nguyên tắc duy nhất của mệnh lệnh (báo cáo theo chuỗi thứ bậc chỉ nhận lệnh từ một cấp trên trực tiếp là Chánh văn phòng), nguyên tắc về phạm vi kiểm soát và nguyên tắc về tính linh hoạt của tổ chức.
- Cơ sở pháp lý và văn bản điều hành: Quyết định số 58-CP ngày 27/4/1963 của Hội đồng Chính phủ thành lập Phòng Thương mại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Quyết định số 123/2003/QĐ-TTg ngày 12/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2177/QĐ-TTg ngày 11/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam.
Tác giả sử dụng kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp tham gia thực hiện các nghiệp vụ văn phòng như soạn thảo văn bản, lưu trữ hồ sơ và tổ chức hội họp tại văn phòng VCCI dưới sự hướng dẫn của chuyên viên cơ quan.
- Phương pháp quan sát: Quan sát việc sắp xếp vị trí việc làm, quy trình luân chuyển công việc và phân bổ nhân sự tại các phòng ban thuộc văn phòng VCCI.
- Phương pháp mô tả: Tái hiện và hệ thống hóa toàn bộ quy trình, cơ cấu tổ chức và hoạt động thực tế của văn phòng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tra cứu, đối chiếu hệ thống giáo trình chuyên ngành, tài liệu quản trị học, bài viết khoa học và các quy chế nội bộ.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo định kỳ, văn bản thống kê nhân sự hàng năm của Ban Tổ chức - Cán bộ và Văn phòng VCCI giai đoạn 2000–2017.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Xử lý số liệu, phân chia các nhóm tỷ lệ nhân sự theo trình độ, vị trí công tác để rút ra các nhận định khách quan về thực trạng tổ chức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận về Văn phòng và Tổ chức bộ máy văn phòng
Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận nền tảng. Tác giả đi từ việc làm rõ bản chất của văn phòng: không đơn thuần là nơi làm công việc bàn giấy hay bộ phận văn thư cơ quan, mà là một thực thể quản trị đóng vai trò đầu mối điều hành tổng hợp, tiếp nhận thông tin đầu vào, phân phối và xử lý thông tin đầu ra, đồng thời chịu trách nhiệm về dịch vụ hậu cần và phương tiện kỹ thuật. Ba chức năng cơ bản gồm tham mưu tổng hợp, giúp việc theo ngành và hậu cần được phân tích trong mối quan hệ biện chứng, vừa độc lập vừa bổ trợ lẫn nhau nhằm bảo đảm công tác chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan diễn ra thông suốt.
Nội dung chương phân tích sâu 8 nhiệm vụ cụ thể gắn liền với chức năng văn phòng (tổng hợp chương trình công tác, thu thập xử lý thông tin, tư vấn văn bản, truyền đạt quyết định quản lý, lễ tân giao tiếp, bảo đảm hậu cần - vật tư, tổ chức bảo vệ, thực hiện các việc khác được giao). Tác giả làm rõ vị trí "cửa ngõ", "bộ mặt" và trích dẫn chỉ đạo lịch sử của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1950 tại Văn phòng Trung ương Đảng ở Chiến khu Việt Bắc nhằm khẳng định sự chuẩn xác của công tác văn phòng tác động trực tiếp đến tính đúng đắn của quyết định quản lý.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy văn phòng, tác giả xác định đây là tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa được bố trí theo thứ bậc ngang - dọc. Nội dung tổ chức bao gồm việc phân chia chức năng, giao quyền hạn, quy định mối quan hệ công tác và xác định biên chế. Để bộ máy vận hành có hiệu lực, tác giả phân tích chi tiết việc áp dụng 8 nguyên tắc tổ chức kinh điển (mục tiêu, chức năng, nhân viên, trách nhiệm - thẩm quyền tương xứng, ủy quyền, duy nhất của mệnh lệnh, phạm vi kiểm soát, tính linh hoạt). Cuối chương, tác giả luận giải tính tất yếu của việc hoàn thiện tổ chức bộ máy văn phòng theo hướng "chuyên, tinh, gọn nhẹ và linh hoạt", chỉ ra rằng sự trì trệ hay chồng chéo về cơ cấu sẽ triệt tiêu năng lực phát triển của toàn bộ cơ quan.
Chương II: Thực trạng về công tác tổ chức bộ máy văn phòng tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam-VCCI
Chương II đi sâu khảo sát thực tiễn tại VCCI. Tác giả phác họa các mốc lịch sử phát triển của VCCI qua các thời kỳ:
- Giai đoạn 1963–1975: Thành lập ngày 27/4/1963 theo Quyết định 58-CP của Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng, VCCI tập trung duy trì quan hệ thương mại với các nước ngoài khối xã hội chủ nghĩa, phục vụ nhu cầu xuất nhập khẩu và phá thế bao vây kinh tế trong thời chiến.
- Giai đoạn 1975–1986: Mở rộng hoạt động trên toàn quốc, hỗ trợ sản xuất trong nước và công nghiệp sau chiến tranh; chính thức đổi tên thành Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam vào đầu năm 1982.
- Giai đoạn 1986–1993: Đi tiên phong thực hiện đường lối đổi mới, mở rộng thị trường quốc tế sang các đối tác chưa có quan hệ ngoại giao chính thức như Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan, Israel, Nhật Bản.
- Giai đoạn từ năm 1993 đến nay: Tách khỏi sự giám sát của Bộ Ngoại thương, trở thành tổ chức độc lập với chức năng đại diện cộng đồng doanh nghiệp và xúc tiến thương mại - đầu tư; hoạt động theo Điều lệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 2177/QĐ-TTg ngày 11/11/2016.
Về cơ cấu tổ chức toàn hệ thống, VCCI khóa VI thiết lập mô hình đa tầng bao gồm: Ban Thường trực; Các cơ quan của Ban Chấp hành (Hội đồng Trung ương các Hiệp hội DN, Hội đồng Người sử dụng Lao động); Các Ban, Trung tâm chuyên môn (Văn phòng, Ban Quan hệ quốc tế, Ban Pháp chế, Ban Tài chính, Ban Tổ chức Cán bộ, Ban Hội viên và Đào tạo, Thư viện Thương mại...); Hệ thống các Chi nhánh (TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Cần Thơ, Đà Nẵng, Nghệ An, Thanh Hóa, Hải Phòng) và Văn phòng đại diện (Khánh Hòa, Bình Thuận); Các đơn vị trực thuộc (Báo Diễn đàn Doanh nghiệp, Tạp chí VBF, Viện Tin học Doanh nghiệp ITB, các công ty TNHH MTV thương mại, triển lãm, sở hữu trí tuệ); Các tổ chức bên cạnh và các Diễn đàn, Hội đồng doanh nghiệp song phương, đa phương.
Về đặc điểm nguồn nhân lực, số lượng nhân sự toàn VCCI có sự gia tăng mạnh từ 130 cán bộ nhân viên năm 1993 lên trên 1.000 người vào năm 2017. Số liệu biến động cụ thể giai đoạn 2000–2017 được tác giả tổng hợp từ Phòng Tổ chức - Cán bộ như sau:
| Chỉ tiêu nguồn nhân lực |
Năm 2000 |
Năm 2005 |
Năm 2010 |
Năm 2015 |
Năm 2017 |
| Tổng số nhân sự (người) |
200 |
460 |
785 |
930 |
1.120 |
| - Đội ngũ quản lý (người) |
30 |
52 |
118 |
183 |
304 |
| - Đội ngũ cán bộ - nhân viên (người) |
170 |
408 |
667 |
747 |
816 |
Về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, nhân viên:
- 100% cán bộ - nhân viên đạt trình độ từ trung cấp trở lên (trong đó trung cấp chiếm 20%).
- Trình độ đại học chiếm 45%.
- Tỷ lệ nhân sự từng được đào tạo tại nước ngoài hoặc tham gia các khóa đào tạo tại Việt Nam do chuyên gia nước ngoài trực tiếp giảng dạy chiếm 25%.
- Trình độ Tiến sĩ trở lên chiếm 10%.
- Về ngoại ngữ: 32% cán bộ - nhân viên sử dụng thành thạo từ 2 ngoại ngữ trở lên.
Về ban lãnh đạo: Chủ tịch cơ quan là Ông Vũ Tiến Lộc (người tham gia kiến tạo cơ chế đối thoại VBF, điều hành các đề án đánh giá chỉ số PCI, MEI). Cơ cấu lãnh đạo Văn phòng VCCI bao gồm 6 người: đứng đầu là Chánh văn phòng (ông Phan Hồng Giang) cùng 5 Phó Chánh văn phòng phụ trách các mảng công tác chuyên biệt. Tác giả khảo sát tình hình hoạt động của các bộ phận chức năng trực thuộc Văn phòng (như Phòng Tổng hợp...), từ đó phân tích những ưu điểm trong việc duy trì kỷ cương hành chính và chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu, sự phối hợp giữa các khâu công tác.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy văn phòng tại Phòng Thương mại và Công nghiệp
Từ kết quả phân tích lý luận ở Chương I và thực trạng tổ chức tại Chương II, Chương III tập trung xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện bộ máy Văn phòng VCCI. Tác giả xác định rõ mục tiêu và phương hướng hoàn thiện bộ máy theo hướng tinh gọn, chuyên môn hóa cao, nâng cao hiệu lực điều hành hành chính nhằm hỗ trợ tối đa cho các ban chuyên môn và các chi nhánh. Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 4 nhóm trọng tâm:
- Hoàn thiện cơ cấu của các phòng ban trong Văn phòng VCCI: Tái cấu trúc, sắp xếp lại các đầu mối trực thuộc văn phòng nhằm khắc phục tình trạng phân tán hoặc chồng chéo nhiệm vụ, tạo dựng mô hình làm việc liên thông, thông suốt.
- Sắp xếp, bố trí lại đội ngũ cán bộ - nhân viên trong các phòng ban: Định biên lại vị trí việc làm dựa trên năng lực chuyên môn và chuyên ngành đào tạo; phân bổ đồng đều khối lượng công việc, tối ưu hóa nguồn lực nhân sự có trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học.
- Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý các phòng ban trong Văn phòng VCCI: Quy định rõ ràng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm của Chánh văn phòng và 5 Phó Chánh văn phòng; nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát nội bộ và chế độ báo cáo theo chuỗi thứ bậc chỉ huy.
- Tăng cường kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Xây dựng quy chế làm việc minh bạch, gắn kết quả thực thi nhiệm vụ với các hình thức khen thưởng - kỷ luật; xác định rõ trách nhiệm cá nhân đối với trang thiết bị, tài sản công và phương tiện vật chất của cơ quan.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp các nguồn số liệu xác thực từ VCCI:
- Hệ thống hóa toàn bộ diễn trình phát triển tổ chức của VCCI từ năm 1963 đến 2018, chỉ rõ bước chuyển dịch cơ cấu sau các dấu mốc pháp lý quan trọng như Quyết định 58-CP (1963), việc tách độc lập khỏi Bộ Ngoại thương (1993) và Quyết định 2177/QĐ-TTg (2016).
- Cung cấp chuỗi số liệu định lượng chi tiết về nhân sự VCCI qua 17 năm (2000–2017), cho thấy quy mô bộ máy tăng gấp 5,6 lần (từ 200 người lên 1.120 người), trong đó tỷ lệ nhân sự giữ vị trí quản lý tăng từ 15% (30 người) năm 2000 lên 27,14% (304 người) năm 2017.
- Xác định cơ cấu trình độ thực tế của nguồn nhân lực: 85% có trình độ đại học và trên đại học (gồm 45% đại học, 25% đào tạo quốc tế/chuyên gia nước ngoài, 10% sau đại học cấp độ Tiến sĩ), 32% sử dụng được từ 2 ngoại ngữ trở lên.
- Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc áp dụng hệ thống lý luận quản trị văn phòng vào một mô hình tổ chức đại diện doanh nghiệp quy mô toàn quốc (tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, tự chủ tài chính). Khóa luận bổ khuyết cho các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào cơ quan hành chính nhà nước (như UBND cấp huyện, Thị ủy) hoặc doanh nghiệp sản xuất thuần túy, đưa ra mô hình tổ chức bộ máy văn phòng đặc thù cho hiệp hội thương mại - công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập số liệu và khảo sát bộ máy Văn phòng tại cơ quan trụ sở chính của VCCI (Số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội). Do đó, các phát hiện và đánh giá chưa bao quát hết thực trạng tổ chức văn phòng tại 7 Chi nhánh vùng (TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Vũng Tàu, Nghệ An, Thanh Hóa) và 2 Văn phòng đại diện (Khánh Hòa, Bình Thuận).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu đến tính kết nối giữa Văn phòng trung tâm với bộ máy văn phòng tại các chi nhánh khu vực; đánh giá sâu hơn về quy trình số hóa công tác hành chính - văn thư và mức độ đáp ứng của hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại trong điều kiện mở rộng quan hệ quốc tế của VCCI.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với nhiều nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:
- Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực và Hành chính học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội cũng như các trường đại học khối kinh tế - xã hội. Tài liệu cung cấp cách thức xây dựng đề cương, xử lý số liệu thống kê nhân sự và vận dụng các nguyên tắc tổ chức vào thực tế.
- Cơ quan quản lý và các tổ chức hội đồng: Cung cấp tư liệu thực chứng về phương thức vận hành bộ máy tham mưu - hậu cần tại các hiệp hội doanh nghiệp, phòng thương mại hoặc tổ chức phi chính phủ có quy mô lớn, hỗ trợ các nhà quản trị trong việc rà soát chức năng, định biên nhân sự và tối ưu hóa thứ bậc lãnh đạo văn phòng.
- Phần nội dung đáng chú ý: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về 8 nguyên tắc tổ chức bộ máy văn phòng (Chương I) và bảng số liệu phân tích cơ cấu nhân sự giai đoạn 2000–2017 của VCCI (Chương II).
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác định chức năng và cơ cấu tổ chức của VCCI?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 2177/QĐ-TTg ngày 11/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (thay thế cho Quyết định số 123/2003/QĐ-TTg). Đây là văn bản quy định vị thế pháp lý của VCCI là tổ chức quốc gia độc lập, phi chính phủ, phi lợi nhuận, đồng thời xác lập chức năng đại diện bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp và xúc tiến thương mại - đầu tư.
Quy mô nhân sự của VCCI biến động như thế nào trong giai đoạn 2000–2017 theo số liệu của tác giả?
Theo bảng thống kê của Phòng Tổ chức - Cán bộ được trích dẫn trong văn bản, nhân sự VCCI tăng trưởng liên tục: từ 200 người năm 2000 (30 quản lý, 170 cán bộ - nhân viên) lên 460 người năm 2005, 785 người năm 2010, 930 người năm 2015 và đạt 1.120 người vào năm 2017 (trong đó có 304 người thuộc đội ngũ quản lý và 816 cán bộ - nhân viên).
Cơ cấu lãnh đạo trực tiếp của Văn phòng VCCI gồm những ai?
Đội ngũ lãnh đạo Văn phòng VCCI gồm 6 thành viên: đứng đầu là Chánh văn phòng (ông Phan Hồng Giang) cùng với 5 Phó Chánh văn phòng trực tiếp thực hiện công tác điều hành, đôn đốc, kiểm tra và giám sát các hoạt động của các bộ phận chức năng.
Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ - nhân viên VCCI được ghi nhận với những tỷ lệ cụ thể nào?
Toàn bộ 100% cán bộ - nhân viên VCCI có trình độ từ trung cấp trở lên; trong đó 20% trình độ trung cấp, 45% trình độ đại học, 25% được đào tạo tại nước ngoài hoặc học các khóa do chuyên gia quốc tế giảng dạy tại Việt Nam, và 10% có trình độ Tiến sĩ trở lên. Ngoài ra, 32% nhân sự thông thạo từ 2 ngoại ngữ trở lên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Liên đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức bộ máy văn phòng và phản ánh khách quan thực trạng bộ máy Văn phòng VCCI giai đoạn 2000–2018. Trên cơ sở các dữ liệu nhân sự thực tế, công trình đã phân tích mô hình cơ cấu, đánh giá vai trò hỗ trợ của văn phòng đối với một tổ chức phi chính phủ đại diện cho giới doanh nghiệp cả nước. Các giải pháp đề xuất tại Chương III mang tính định hướng ứng dụng rõ nét, tập trung vào sắp xếp nhân sự, tinh gọn cơ cấu phòng ban và siết chặt kỷ luật lao động nhằm nâng cao hiệu lực vận hành của toàn bộ máy.