CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 1. Một số nội dung liên quan đến kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 1. Khái niệm nợ phải thu khách hàng Theo Thông tư 200/2014/TT - BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014: “Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết). Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác”.
Khoản mục nợ phải thu khách hàng trình bày tại phần A “Tài sản ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán gồm khoản mục “Phải thu ngắn hạn của khách hàng” (mã số 131) ghi theo số phải thu gộp. Riêng khoản “Phải thu dài hạn của khách hàng” (mã số 211) được trình bày trong phần B “Tài sản dài hạn”. Đặc điểm khoản mục nợ phải thu khách hàng Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục mang tính chất trọng yếu bởi nó có những đặc điểm sau đây: - Khoản mục nợ phải thu khách hàng được phản ánh thông qua tài khoản 131. Tài khoản này có số dư bên Nợ và số dư bên Có.
Số dư bên Nợ thể hiện số tiền phải thu của khách hàng, số dư bên Có thể hiện số tiền nhận trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số tiền phải thu của khách hàng. Chính vì có số dư cả hai bên Nợ và Có nên khoản mục này tiềm tàng một số rủi ro nhất định. Ví dụ như trong quá trình bù trừ công nợ, kế toán dễ nhầm lẫn cái đối tượng khách hàng,… - Nợ phải thu khách hàng là khoản mục liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng hoặc che giấu doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư nếu không xem xét kĩ BCTC, chỉ nhìn vào doanh thu và lợi nhuận dễ đưa ra những quyết định sai lầm.
- Khoản muc ̣ phải thu khách hàng là môt ̣ khoản muc ̣ rấ t quan troṇg và có mố i liên hê ̣ vớ i nhiề u khoả n muc̣ khác trên Bả ng cân đố i kế toán và Báo cáo kế t quả hoaṭ đôṇg kinh doanh, ví dụ như như khoản mục tiền, dự phòng phải thu khó đòi, chi phí, hàng tồn kho, doanh thu… 4 - Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên sẽ thiếu tính chính xác, có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu khách hàng - Theo Thông tư 200/2014/TT – BTC, khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.
Khi hac ̣ h toán không đươc ̣ phép bù trừ các khoả n phải thu và phải trả của các đối tượng khác nhau và nế u không có sự thỏa thuâṇ giữa các bên vớ i doanh nghiêp ̣. - Hàng kỳ, kế toán phải thưc ̣ hiên ̣ kiể m tra, đố i chiếu công nợ đố i vớ i từ ng khoản phải thu, số đã thu, số cò n phải thu để tránh nhầm lẫn cũng như kip ̣ thờ i phát hiên ̣ các sai sót để sử a chữa, đăc̣ biêt ̣ là đố i vớ i các khách hàng có quan hê ̣ giao dic ̣h thườ ng xuyên, số dư khoản phải thu lớ n. - Theo nguyên tắc thận trọng, khi lập BCTC, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản thu để phân loại là dài hạn hay ngắn hạn. Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào sự phân loại đó trên Bảng cân đối kế toán.
- Vớ i những khoản phải thu khách hàng có gốc ngoai ̣ tê,̣ kế toán phải theo dõi đồ ng thờ i cả số dư ngoai ̣ tê ̣và Viêt ̣ Nam đồ ng theo tỷ giá thich. Vào ngày cuối cùng mỗi hơp kỳ kế toán, doanh nghiêp ̣ cần thưc ̣ hiên ̣ đánh giá lai ̣ số dư các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoai ̣ tê,̣ ngoại trừ các khoản trả trước từ người mua. Cuố i kỳ cần đánh gia lai ̣ các khoản phải thu khách hàng này và điều chỉnh theo giá tri t hưc ̣ ̣ tế. Phương pháp kế toán nợ phải thu khách hàng Hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới tài khoản 131 như trong sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán nợ phải thu khách hàng 1.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi 1. Khái niệm dự phòng nợ phải thu khó đòi Theo Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn về việc lập và xử lý các khoản dự phòng, trong đó có dự phòng nợ phải thu khó đòi. Theo đó, dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản dự phòng phần giá trị tổn thất các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được 6 đúng hạn. Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ đó, kèm theo là chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi trên.
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì DN dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng. Nguyên tắc kế toán - Khi lập BCTC: DN xác định các khoản nợ phải thu khó đòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi. - DN trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi: + Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng, hoặc cam kết nợ, DN đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc này căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua - bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.
+ Nợ phải thu chưa đến hạn nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn. - Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi + Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận nợ từ khách nợ về số tiền còn lại chưa trả gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đổi chiếu công nợ… + Mức trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 48/2019/TT-BTC. - Việc trích lập hay hoàn nhập khoản dự phòng phải thu đòi được thực hiện ở thời điểm lập BCTC. + Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch được ghi tăng vào dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. 7 - Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài qua nhiều năm, DN phải thực hiện các thủ tục cần thiết và xóa nợ trên sổ sách kế toán. Nếu sau khi đã xóa nợ, DN đòi lại được nợ thì xử lý số tiền thu được đó vào tài khoản 711 “Thu nhập khác”. Phương pháp kế toán (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán dự phòng nợ phải thu khách hàng 1.
Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng cần đảm bảo mục tiêu của các CSDL được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng CSDL Mục tiêu kiểm toán Tính hiện Đảm bảo tất cả các khoản phải thu khách hàng được ghi nhận trong sổ hữu Cái là có thật tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tính đầy đủ Đảm bảo tất cả các giao dịch bán hàng phát sinh tại hoặc trước ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận đầy đủ trong sổ Cái. Quyền và Đảm bảo đơn vị sở hữu hay có quyền hợp pháp đối với tất cả các khoản nghĩa vụ phải thu được ghi nhận vào sổ Cái tại ngày kết thúc kỳ kế toán. Tất cả các khoản phải thu khách hàng không bị hạn chế quyền sử dụng, quyền sở hữu, hoặc các quyền lợi được đảm bảo khác nếu không, các quyền 8 bị hạn chế đó phải được xác minh và trình bày trong thuyết minh BCTC.
Đánh giá Đảm bảo các khoản lập dự phòng được lập đầy đủ cho các khoản phải thu khó đòi; các khoản bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá thích hợp. Chính xác Chứng minh đơn vị đã ghi chép đúng số tiền gộp trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết của khoản nợ phải thu khách hàng trên Sổ Cái. Trình bày và Đảm bảo tất cả các thuyết minh cần thiết liên quan đến khoản phải thu thuyết minh khách hàng ngắn hạn, dài hạn được lập chính xác, mô tả phù hợp trong Thuyết minh BCTC.