Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn ổn định sau hội nhập kinh tế quốc tế, tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại và sức mua của người tiêu dùng suy giảm. Điều này đặt ra nhiều thách thức về năng lực hoạt động và an toàn tài chính cho các doanh nghiệp. Trước thực trạng đó, các đối tượng sử dụng Báo cáo tài chính (BCTC) đòi hỏi ngày càng cao về tính trung thực, hợp lý và độ tin cậy của thông tin tài chính. Hoạt động kiểm toán độc lập giữ vai trò thiết yếu nhằm cung cấp sự đảm bảo khách quan, giúp người sử dụng BCTC đánh giá tính tuân thủ theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán hiện hành.

Khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một chỉ tiêu trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán, có giá trị lớn và gắn liền trực tiếp với chu trình bán hàng - ghi nhận doanh thu và thu tiền. Đây là khoản mục tài sản nhạy cảm, tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận cao, đặc biệt là nguy cơ doanh nghiệp khai khống nợ phải thu để làm tăng doanh thu và thổi phồng lợi nhuận, hoặc việc sử dụng các thủ thuật biển thủ như gối đầu nợ (Lapping). Bên cạnh đó, tính phức tạp trong việc theo dõi tuổi nợ, đánh giá khả năng thu hồi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi khiến quy trình kiểm toán khoản mục này đòi hỏi kiểm toán viên (KTV) phải thiết kế các thủ tục kiểm tra chặt chẽ. Khóa luận tập trung nghiên cứu và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC).

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích chung: Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình kiểm toán, góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC và nâng cao chất lượng báo cáo kiểm toán.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và nghiên cứu những vấn đề cơ bản trong quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu được áp dụng tại VDAC.
    2. Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty thực hiện tại khách hàng thực tế.
    3. Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại VDAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng ngắn hạn (Tài khoản 131) trong kiểm toán BCTC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (địa chỉ: 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh) và khảo sát thực tế qua cuộc kiểm toán tại khách hàng là Công ty TNHH ABC (Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn từ 01/01/2015 đến 31/12/2016 (trọng tâm là niên độ kế toán năm 2016). Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 27/03/2017 đến ngày 02/07/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kiểm toán và kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA 330: Quy định về mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
    • VSA 400: Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, xác lập mối quan hệ giữa các thành phần rủi ro theo mô hình: $$\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$$ Trong đó: AR là Rủi ro kiểm toán (Audit Risk), IR là Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), CR là Rủi ro kiểm soát (Control Risk), DR là Rủi ro phát hiện (Detection Risk).
    • VSA 500: Quy định về thu thập và đánh giá đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 75/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), phương pháp xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế đích danh hoặc tỷ giá mua của ngân hàng thương mại, cùng nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Quy trình kiểm toán mẫu: Bám sát Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành cập nhật năm 2013, áp dụng từ ngày 01/01/2014.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích định tính, định lượng trong kế toán - kiểm toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu thứ cấp: Trích lục BCTC, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối số phát sinh, Sổ cái, Sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết công nợ, hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho do VDAC và Công ty ABC cung cấp.
    • Thu thập dữ liệu thực tế: Trực tiếp tham gia trợ lý kiểm toán tại hiện trường; thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên kế toán của đơn vị được kiểm toán; quan sát quy trình bán hàng - thu tiền; thu thập thư xác nhận công nợ từ khách hàng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (thời điểm, thời kỳ) và số tương đối (tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng) để phân tích biến động kết quả kinh doanh của VDAC và số dư nợ phải thu của Công ty ABC.
    • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán và đánh giá tỷ suất lãi gộp trên doanh thu, số vòng quay nợ phải thu để xác định biến động bất thường.
    • Thực hiện các thử nghiệm kiểm toán: Thiết kế và thực thi 6 thử nghiệm kiểm soát (Tests of Controls) và các thử nghiệm cơ bản (Substantive Tests) gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết (kiểm tra phân chia niên độ Cut-off, gửi thư xác nhận, đối chiếu số liệu sổ sách).
    • Công cụ xử lý: Sử dụng Microsoft Excel để trích lọc và tổng hợp dữ liệu kiểm toán qua các hàm IF, SUBTOTAL, SUM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh kiểm toán độc lập trở thành công cụ kiểm soát minh bạch thông tin tài chính. Tác giả chỉ rõ Nợ phải thu là khoản mục có giá trị lớn, tiềm ẩn nhiều gian lận và rủi ro kế toán. Nội dung chương xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, giới hạn đối tượng nghiên cứu ở phần hành nợ phải thu ngắn hạn tại VDAC và trường hợp kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH ABC trong niên độ 2016.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong báo cáo tài chính

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành:

  • Định nghĩa kiểm toán, phân loại kiểm toán theo mục đích (kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán BCTC) và theo chủ thể (kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập).
  • Làm rõ bản chất của bằng chứng kiểm toán (VSA 500), mức trọng yếu (VSA 330) và mô hình rủi ro kiểm toán (VSA 400).
  • Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán Tài khoản 131 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thu hồi; nguyên tắc ghi nhận bên Nợ/bên Có; nguyên tắc quy đổi ngoại tệ và bù trừ công nợ khi lập Bảng cân đối kế toán.
  • Phân tích rủi ro tiềm tàng và các dạng sai sót: thủ thuật Lapping, ghi nhận doanh thu không đúng niên độ, ghi nhận khách hàng ảo, không trích lập đầy đủ dự phòng nợ khó đòi.
  • Trình bày quy trình kiểm toán 3 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán (tiền kế hoạch, lập kế hoạch), Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết), Hoàn thành kiểm toán (tổng hợp, rà soát và phát hành báo cáo kiểm toán).

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC)

Chương 3 giới thiệu tổng thể về cơ cấu tổ chức và hoạt động của VDAC:

  • VDAC được thành lập ngày 23/06/2010, trụ sở tại 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, TP.HCM. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kiểm toán.
  • Danh mục dịch vụ: Kiểm toán BCTC, kiểm toán quyết toán dự án/XDCB, kiểm toán tuân thủ, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế và đào tạo.
  • Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2014-2016:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Doanh thu thuần 4.311.120.000 4.780.431.000 5.311.538.000 +10,89% +11,11%
Chi phí hoạt động 3.768.910.000 4.063.255.000 4.396.912.000 +7,81% +8,20%
Hợp đồng kiểm toán > 200 hợp đồng Tăng trưởng Tăng trưởng - -

(Ghi chú: Đơn vị tính đồng, trích lục từ phân tích kết quả kinh doanh VDAC 2014-2016).

  • Quy trình kiểm toán BCTC tổng quát tại VDAC tuân thủ chương trình kiểm toán mẫu VACPA và cấu trúc hệ thống giấy tờ làm việc lưu trữ theo các phần hành chuẩn: D (Tài sản - D100 đến D800), E (Nợ phải trả - E100 đến E600), F (Vốn chủ sở hữu - F100 đến F300), G (Kết quả kinh doanh - G100 đến G600).

Chương 4: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt thực hiện tại công ty khách hàng

Chương này mô tả chi tiết quy trình kiểm toán áp dụng tại khách hàng thực tế:

  • Thông tin khách hàng: Công ty TNHH ABC (100% vốn đầu tư nước ngoài, địa chỉ: P. Tân Hiệp, TX. Tân Uyên, Bình Dương; MST: 3700830273; Vốn đầu tư: 3.000 USD, vốn điều lệ: 1.000 USD; ngành nghề: gia công chế biến gỗ; áp dụng Chế độ kế toán DN theo TT 200/2014/TT-BTC và hình thức Nhật ký chung).
  • Giai đoạn chuẩn bị: VDAC thành lập nhóm kiểm toán 5 thành viên (Trưởng nhóm KTV: Hà Viết Sơn Thanh, KTV: Đỗ Thu Hương, 3 trợ lý kiểm toán gồm tác giả); thời gian kiểm toán tại hiện trường là 2 ngày, phát hành dự thảo sau 7 ngày.
  • Đánh giá hệ thống KSNB và xác lập rủi ro:
    • Thực hiện bảng khảo sát đánh giá hệ thống kế toán gồm 10 tiêu chí: đánh giá mức độ tin cậy đạt mức Trung bình.
    • Thiết lập ma trận rủi ro ban đầu: Rủi ro kiểm toán chấp nhận $AR = 5%$, Rủi ro tiềm tàng $IR = 80%$, Rủi ro kiểm soát $CR = 25%$. Rủi ro phát hiện được xác định qua công thức: $$DR = \frac{AR}{IR \times CR} = \frac{5%}{80% \times 25%} = 25%$$
  • Thực hiện 6 Thử nghiệm kiểm soát (TOC):
    1. TOC 1: Phỏng vấn và quan sát quy trình bán hàng - thu tiền; xác nhận tính độc lập giữa bộ phận kho và giao hàng, giữa kế toán bán hàng và kế toán công nợ, kiểm tra tính bất kiêm nhiệm giữa thu tiền và lập phiếu thu.
    2. TOC 2: Chọn mẫu 15 hợp đồng bán hàng kiểm tra tính xét duyệt của Ban Giám đốc và giấy báo tồn kho, hạn mức công nợ đính kèm.
    3. TOC 3: Chọn mẫu 15 hóa đơn liên tục kiểm tra đánh số thứ tự và 15 hóa đơn ngẫu nhiên (tổng 30 mẫu) đối chiếu khớp đúng với phiếu xuất kho, phiếu giao hàng.
    4. TOC 4: Thu thập bảng giá từng kỳ, chọn mẫu 15 nghiệp vụ đối chiếu đơn giá trên hóa đơn với biểu giá đã phê duyệt.
    5. TOC 5: Kiểm tra sổ chi tiết công nợ theo đối tượng và tuổi nợ, thu thập thư xác nhận công nợ hồi báo, kiểm tra phê duyệt quyết định xóa nợ các kỳ trước (năm 2016 không phát sinh xóa nợ).
    6. TOC 6: Kiểm tra chứng từ và quyết định chấp thuận hàng bán bị trả lại từ các niên độ trước (năm 2016 không phát sinh).
  • Xác lập mức trọng yếu:
    • Tiêu chí lựa chọn: Doanh thu thuần ($24.178.500.000$ đồng).
    • Mức trọng yếu tổng thể (PM): $3% \times \text{Doanh thu thuần} = 728.855.000$ đồng.
    • Mức trọng yếu thực hiện phân bổ cho khoản mục Nợ phải thu (TE): $50% \times PM = 364.427.500$ đồng.
  • Thực hiện thử nghiệm cơ bản: Kiểm tra tính nhất quán trong áp dụng nguyên tắc kế toán; phân tích tỷ suất lãi gộp và số vòng quay nợ phải thu; thực hiện kiểm tra chi tiết số dư tài khoản 131, kiểm tra cut-off trước và sau ngày 31/12/2016, phân tích bảng tuổi nợ, gửi thư xác nhận công nợ (dạng khẳng định/mở và phủ định/đóng), đối chiếu chênh lệch giữa sổ sách và thư xác nhận.
  • Giai đoạn hoàn thành: Tổng hợp sai sót, trao đổi với Ban Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty ABC, thu thập Thư giải trình của Giám đốc và phát hành dự thảo Báo cáo kiểm toán.

Chương 5: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt

Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá:

  • Đánh giá ưu điểm: Quy trình kiểm toán bám sát chuẩn mực và chương trình mẫu VACPA, phân công nhân sự hợp lý theo kinh nghiệm, hồ sơ làm việc được lưu trữ khoa học theo mã phần hành D.
  • Đánh giá nhược điểm: Thời gian thực hiện kiểm toán tại hiện trường còn gấp (2 ngày); tỷ lệ hồi đáp thư xác nhận công nợ còn phụ thuộc vào bên thứ ba; các thủ tục phân tích nâng cao chưa được áp dụng sâu; nguồn nhân sự trợ lý kiểm toán còn mỏng trong mùa cao điểm.
  • Đề xuất giải pháp: Cải tiến bảng câu hỏi đánh giá KSNB chuyên biệt cho từng loại hình khách hàng; tối ưu hóa quy trình kiểm soát gửi và theo dõi thư xác nhận công nợ; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm phân tích dữ liệu kiểm toán để giảm thời gian xử lý thủ công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế

Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh chi tiết các thông số kỹ thuật kiểm toán áp dụng tại Công ty TNHH ABC:

Thông số kiểm toán Giá trị / Tỷ lệ áp dụng Căn cứ / Mục đích xác định
Rủi ro kiểm toán chấp nhận ($AR$) $5%$ Mức rủi ro tối đa VDAC chấp nhận cho hợp đồng
Rủi ro tiềm tàng ($IR$) $80%$ Đánh giá rủi ro đặc thù ngành chế biến gỗ gia công
Rủi ro kiểm soát ($CR$) $25%$ Đánh giá hệ thống KSNB của ABC hoạt động hiệu quả
Rủi ro phát hiện ($DR$) $25%$ Tính toán theo mô hình: $DR = AR / (IR \times CR)$
Tiêu chí tính mức trọng yếu Doanh thu thuần Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của ABC
Tỷ lệ tính mức trọng yếu tổng thể $3%$ Chính sách kiểm toán áp dụng tại VDAC
Mức trọng yếu tổng thể ($PM$) $728.855.000$ đồng Ngưỡng sai sót trọng yếu cho toàn bộ BCTC
Mức trọng yếu khoản mục nợ phải thu ($TE$) $50% \times PM$ Phân bổ mức trọng yếu thực hiện cho TK 131
Mẫu kiểm tra hợp đồng bán hàng 15 hợp đồng Kiểm tra phê duyệt thẩm quyền và hạn mức nợ
Mẫu kiểm tra hóa đơn liên tục 15 hóa đơn Kiểm tra tính liên tục của chứng từ
Mẫu đối chiếu hóa đơn - xuất kho 30 hóa đơn Kiểm tra cơ sở dẫn liệu tính có thật, chính xác

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch: Thiết lập bảng câu hỏi tìm hiểu KSNB chuyên sâu theo chu trình bán hàng - nợ phải thu thay vì chỉ sử dụng bảng câu hỏi chung.
  • Nâng cao hiệu quả thủ tục xác nhận: Kết hợp linh hoạt giữa thư xác nhận dạng khẳng định và phủ định; có quy trình theo dõi chặt chẽ địa chỉ gửi và thực hiện các thủ tục thay thế (kiểm tra chứng từ thu tiền sau ngày khóa sổ) khi thư xác nhận không có hồi báo.
  • Nâng cao chất lượng nhân sự: Đào tạo cập nhật chuẩn mực kiểm toán và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý dữ liệu lớn cho trợ lý kiểm toán.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đóng góp tài liệu mô tả thực tế có hệ thống về việc áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu VACPA vào quy trình kiểm toán phần hành Nợ phải thu khách hàng tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa (VDAC) trên một khách hàng doanh nghiệp FDI ngành gia công gỗ (Công ty ABC).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành nợ phải thu khách hàng ngắn hạn (TK 131), chưa đi sâu vào toàn bộ các khoản phải thu khác (TK 138), phải thu nội bộ (TK 136) hay các khoản nợ phải thu dài hạn.
    • Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng trong ngành kiểm toán, thông tin định danh và một số số liệu chi tiết của khách hàng được mã hóa thành Công ty TNHH ABC.
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại hiện trường diễn ra trong thời gian ngắn (khoảng 3 tháng), giới hạn số lượng hồ sơ kiểm toán được khảo sát sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán nợ phải thu tại nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau (thương mại bán lẻ, xây dựng, dịch vụ du lịch) và nghiên cứu sâu mối quan hệ tương tác giữa phần hành nợ phải thu với phần hành doanh thu và hàng tồn kho trong môi trường kế toán số hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo thực tế cho các chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kiểm toán tài sản và nợ phải thu.
    • Trợ lý kiểm toán, kiểm toán viên mới: Tham khảo phương pháp xây dựng giấy tờ làm việc, thiết kế 6 bài thử nghiệm kiểm soát và các bước thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết theo chương trình VACPA.
  • Nội dung giá trị nhất: Toàn bộ quy trình thiết kế 6 thử nghiệm kiểm soát chi tiết tại Chương 4, bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kế toán 10 tiêu chí và phương pháp định lượng rủi ro phát hiện ($DR = 25%$) cùng cách phân bổ mức trọng yếu ($PM, TE$).

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình đánh giá rủi ro kiểm toán được VDAC áp dụng cho Công ty ABC gồm các thông số cụ thể nào?

Theo mô hình rủi ro kiểm toán VSA 400, VDAC xác lập: Rủi ro kiểm toán chấp nhận $AR = 5%$; Rủi ro tiềm tàng $IR = 80%$ (do đặc thù ngành gia công gỗ); Rủi ro kiểm soát $CR = 25%$ (do KSNB của ABC hoạt động hiệu quả). Rủi ro phát hiện được tính toán là: $$DR = \frac{5%}{80% \times 25%} = 25%$$

2. Mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu cho khoản mục nợ phải thu tại Công ty ABC được xác định như thế nào?

Mức trọng yếu tổng thể ($PM$) được tính bằng $3%$ Doanh thu thuần ($24.178.500.000$ đồng), đạt $728.855.000$ đồng. Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục Nợ phải thu ($TE$) được xác định bằng $50% \times PM$, tương đương $364.427.500$ đồng.

3. Tác giả đã thiết kế bao nhiêu thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục nợ phải thu tại Công ty ABC?

Tác giả đã trình bày 6 thử nghiệm kiểm soát cụ thể: (1) Phỏng vấn và quan sát quy trình bán hàng - thu tiền; (2) Chọn mẫu 15 hợp đồng bán hàng kiểm tra phê duyệt và hạn mức; (3) Kiểm tra đánh số thứ tự 15 hóa đơn liên tục và đối chiếu 30 hóa đơn với phiếu xuất kho/giao hàng; (4) Đối chiếu đơn giá 15 hóa đơn với biểu giá; (5) Kiểm tra sổ chi tiết nợ phải thu và quyết định xóa nợ các kỳ trước; (6) Kiểm tra chứng từ hàng bán bị trả lại các niên độ trước.

4. Công ty TNHH ABC áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào trong niên độ kiểm toán?

Công ty TNHH ABC áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 75/2015/TT-BTC, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung với đơn vị tiền tệ kế toán là Đồng Việt Nam (VND).

5. Kết quả kinh doanh của VDAC giai đoạn 2014-2016 thể hiện xu hướng biến động ra sao?

Doanh thu thuần của VDAC tăng trưởng liên tục: năm 2014 đạt hơn 4,31 tỷ đồng (thực hiện trên 200 hợp đồng kiểm toán), năm 2015 tăng $10,89%$ đạt trên 4,78 tỷ đồng, và năm 2016 tăng $11,11%$ đạt trên 5,31 tỷ đồng. Chi phí hoạt động cũng tăng tương ứng $7,81%$ (năm 2015) và $8,20%$ (năm 2016), chủ yếu do chi phí di chuyển, công tác phục vụ các đoàn kiểm toán hiện trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Bích Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt và cuộc kiểm toán tại Công ty TNHH ABC, tác giả đã phản ánh chi tiết việc triển khai 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán, từ đánh giá KSNB, xác lập mô hình rủi ro ($DR = 25%$), tính toán mức trọng yếu ($PM = 728.855.000$ đồng) đến thực hiện 6 bài thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát từ chính những hạn chế thực tế trong công tác kiểm toán tại đơn vị thực tập, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên và kiểm toán viên trong thực hành nghề nghiệp.