Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của khoa học công nghệ và quá trình toàn cầu hóa đã nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng và khám phá của con người. Cùng với sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp lữ hành trên thị trường, quyền thương lượng và sự lựa chọn của khách hàng ngày càng lớn. Trong bối cảnh đó, hoạt động quản trị quan hệ khách hàng (CRM) trở thành yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp lữ hành nắm bắt nhu cầu, thiết lập mối quan hệ với khách hàng mới, duy trì sự gắn kết của khách hàng cũ nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.

Tại Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123, hoạt động quản trị quan hệ khách hàng trong những năm qua chưa được đầu tư đúng mức so với tiềm năng và tầm quan trọng thực tế. Đặc biệt, sau giai đoạn gián đoạn bởi đại dịch Covid-19, doanh nghiệp đã mất đi một lượng lớn khách hàng cũ và chưa khai thác tối ưu nguồn lực trong năm 2022 khi thị trường du lịch mở cửa trở lại. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Hoàn thiện hoạt động Quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề tồn đọng trong công tác quản trị khách hàng tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123.
  2. Xác định các hạn chế và phân tích nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống quản trị khách hàng của công ty.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quan hệ khách hàng cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh du lịch lữ hành, tập trung chuyên sâu vào nhóm khách hàng cá nhân (theo quan điểm của Peter F. Drucker năm 1954, đây là những người tìm kiếm, mua sắm sản phẩm/dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, bạn bè và gia đình).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2021, dữ liệu hoạt động 6 tháng đầu năm 2022 và số liệu thống kê khách hàng chi tiết tháng 09/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng các cơ sở lý thuyết và mô hình chuyên ngành về quản trị marketing và quan hệ khách hàng trong du lịch:

  • Khái niệm CRM: Vận dụng định nghĩa của Francis Buttle (2015), xác định Quản trị quan hệ khách hàng là chiến lược kinh doanh cốt lõi nhằm tạo ra lợi nhuận thông qua sự phối hợp giữa các quy trình nội bộ và mạng lưới bên ngoài để tạo dựng, cung ứng giá trị cho khách hàng mục tiêu trên nền tảng cơ sở dữ liệu và công nghệ thông tin.
  • Quan điểm giá trị khách hàng: Dựa trên luận điểm của Tom Peters (1987) coi khách hàng là tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp; kết hợp khái niệm giá trị nhận thức, cơ sở dữ liệu và danh mục khách hàng theo tài liệu của Nguyễn Hoài Long (2021).
  • Phân loại hoạt động CRM: Sử dụng lý thuyết của Trương Đình Chiến (2009) về CRM vận hành (Operational CRM - khai thác dữ liệu để chuyển giao dịch vụ, tiếp thị và bán hàng) và CRM hợp tác (Collaborative CRM - chia sẻ dữ liệu với đối tác để cùng gia tăng giá trị).
  • Mô hình quản trị nhân sự: Ứng dụng phương pháp Quản trị theo mục tiêu (Management by Objectives - MBO) trong việc thiết lập cơ chế đãi ngộ và thúc đẩy hiệu suất làm việc.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp của nhân viên Phòng Kinh doanh, môi trường làm việc văn phòng, phương thức truyền đạt của ban lãnh đạo và phương thức vận hành trên các kênh truyền thông số của công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất số liệu từ Phòng Kế toán (Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2021), Phòng Kinh doanh (các tập tin quản lý thông tin khách hàng trên Excel, Google Sheet, báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2022, bảng thống kê khách hàng tháng 09/2022), kết hợp tổng hợp tài liệu từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích: Đánh giá biến động doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu danh mục khách hàng và hiệu quả của các công cụ tương tác, chính sách phục vụ khách hàng qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123

Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123 (tên tiếng Anh: One Two Three Tourism and Communication Joint Stock Company - viết tắt: TOURCOM., mã số thuế: 0107375749). Doanh nghiệp thành lập ngày 29/03/2016, hiện đặt trụ sở tại B36-X3 Ngõ 6 Trần Hữu Dực, Nam Từ Liêm, Hà Nội với vốn điều lệ đăng ký là 860.000.000 đồng. Doanh nghiệp lựa chọn phân khúc mũi nhọn là "du lịch kết hợp sự kiện", chuyên thiết kế các chương trình du lịch kết hợp hội thảo, hội nghị khách hàng, teambuilding và cho thuê thiết bị, nhân sự sự kiện.

Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng với tổng quy mô 32 nhân sự trẻ (độ tuổi từ 22 đến 35), đứng đầu là Ban Giám đốc gồm 4 thành viên (do bà Trần Thị Nương trực tiếp lãnh đạo và phụ trách mảng kinh doanh du lịch - lữ hành). Hệ thống phòng ban chức năng gồm 6 bộ phận: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Vận hành (gồm Điều hành tour, Hướng dẫn viên, Hoạt náo viên/Lead team/Supporter), Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Nghìn đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.758.354 10.256.493 11.593.986 2.892.375 3.479.258
Các khoản giảm trừ doanh thu -40.550 -54.359 -70.723 -16.776 -21.571
Doanh thu thuần 6.717.804 10.202.134 11.523.263 2.875.599 3.457.687
Giá vốn hàng bán 4.769.641 7.266.347 8.089.330 1.984.163 2.358.142
Lợi nhuận gộp 1.948.163 2.935.786 3.433.932 891.436 1.099.544
Chi phí bán hàng 378.468 646.159 684.045 179.327 208.755
Chi phí quản lý doanh nghiệp 947.957 1.307.375 1.623.158 361.547 412.181
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 779.411 1.161.661 1.282.835 370.442 510.923
Lợi nhuận sau thuế 594.559 871.246 962.126 277.832 383.192

Số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2021 phản ánh giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ trong các năm 2018 - 2019 (doanh thu đạt đỉnh 11,59 tỷ đồng năm 2019), sau đó sụt giảm sâu trong giai đoạn 2020 - 2021 do đại dịch Covid-19 (doanh thu giảm còn 2,89 tỷ đồng năm 2020 và 3,48 tỷ đồng năm 2021). Tỷ lệ giá vốn hàng bán có xu hướng giảm từ 70,85% (năm 2017) xuống 67,78% (năm 2021) nhờ tối ưu hóa mối quan hệ với nhà cung ứng; tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt mức thấp nhất là 8,3% (năm 2019) và cao nhất đạt 11,01% (năm 2021). Công ty hoạt động hoàn toàn bằng vốn tự có, không sử dụng nợ vay.


Chương 2: Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123

Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng triển khai hoạt động CRM đối với khách hàng cá nhân tại doanh nghiệp:

  • Nhận thức và định hướng về CRM: Công ty xác định sứ mệnh "Connect Values - Kết nối các giá trị" cùng triết lý kinh doanh 4 chuẩn mực: "Tiếp cận chuyên nghiệp - Giải pháp sáng tạo - Thực hiện tận tâm - Trách nhiệm đến cùng". Tuy nhiên, nhận thức về CRM mới chỉ được quán triệt tại Phòng Kinh doanh và Phòng Vận hành, chưa trở thành chiến lược đồng bộ trên toàn doanh nghiệp. Các phòng Marketing, Kế toán và Hành chính - Nhân sự chưa thực sự lấy khách hàng làm trung tâm trong quy trình tác nghiệp.
  • Hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) khách hàng:
    • Xây dựng CSDL: Thu thập thông tin chung, hành vi và lịch sử giao dịch từ nhiều kênh (Marketing số, tiếp thị trực tiếp của Sales, phản hồi qua Hướng dẫn viên và Điều hành tour, dữ liệu thanh toán từ Kế toán, thông tin từ đối tác).
    • Quản lý CSDL: Lưu trữ phân tán dưới dạng file Excel tổng trên máy tính công ty do Trưởng phòng Kinh doanh quản lý và các file Google Sheet chia sẻ giữa Sales và Vận hành. Phân quyền truy cập theo chức năng (Kế toán chỉ xem thông tin tài chính/thanh toán, CTV chỉ xem thông tin sơ cấp).
    • Khai thác CSDL: Ứng dụng vào CRM vận hành (bán hàng, tư vấn sản phẩm, xác nhận giao dịch) và CRM hợp tác (kết nối nhà cung cấp dịch vụ lưu trú, vận chuyển).
  • Phân loại và lựa chọn khách hàng mục tiêu:
    • Phân loại theo lịch sử mua hàng: Khách hàng mới (từ Marketing, từ mối quan hệ nhân viên, từ giới thiệu, từ các sự kiện doanh nghiệp); Khách hàng cũ (lâu năm: $\ge 12$ tháng chưa tương tác; gần đây: $< 12$ tháng có tương tác).
    • Phân loại theo tiềm năng: Khách hàng tiềm năng và khách hàng không tiềm năng.
    • Khách hàng mục tiêu: Tập trung vào các nhóm bạn trẻ, sinh viên, hộ gia đình có mức chi tiêu bình dân và trung bình; sản phẩm tập trung vào tour trọn gói 2 - 4 ngày tại miền Bắc, miền Trung và các dịch vụ lẻ (vé máy bay, phòng khách sạn).
    • Cơ cấu doanh thu: Trong 6 tháng đầu năm 2022, doanh thu từ khách hàng cá nhân chiếm hơn 25% (1/4) tổng doanh thu toàn công ty.
Thống kê khách hàng cá nhân tháng 09/2022 Khách hàng cá nhân gói (Tour trọn gói) Khách hàng cá nhân lẻ (Dịch vụ lẻ)
Tổng số khách hàng 48 151
Số lượng khách hàng cũ quay lại 7 57
Tỷ lệ khách hàng cũ 14,58% 37,75%
  • Công cụ tương tác với khách hàng:
    • Kênh mạng xã hội và Website: Sử dụng Facebook cá nhân của nhân viên làm kênh tương tác chính; Fanpage "Du lịch 123 - 123 Travel" có 155 lượt thích và 162 người theo dõi, tần suất 3 - 5 bài/tuần; các kênh Youtube (2 video từ 2018), Tiktok (3 video, 600 lượt xem), Instagram (11 bài đăng, 24 người theo dõi) còn hoạt động cầm chừng; Website 123pro.agency chậm cập nhật thông tin và chưa tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.
    • Tiếp thị qua điện thoại: Thực hiện telesales theo kịch bản sẵn có trong khung giờ hành chính, sau đó chuyển đổi tương tác sang Zalo/Facebook cá nhân.
  • Chính sách phục vụ và giải quyết khiếu nại:
    • Chính sách tư vấn: Tư vấn miễn phí và thiết kế tour theo yêu cầu cho khách hàng cá nhân; tỷ lệ khách hàng khảo sát đánh giá 5/5 sao đạt trên 87% trong các tháng năm 2022.
    • Chính sách sản phẩm, giá và thanh toán: Áp dụng chính sách giá rẻ hơn các đại lý trực tuyến (OTA), ưu đãi combo giảm 3 - 5%, cho phép thanh toán linh hoạt và cam kết hoàn tiền trong vòng 3 ngày nếu hủy tour do lỗi từ phía công ty.
    • Quy trình xử lý khiếu nại 5 bước: Bước 1: Ghi nhận thông tin (lắng nghe, đồng cảm) $\rightarrow$ Bước 2: Đưa ra phương án và thời gian giải quyết $\rightarrow$ Bước 3: Liên hệ bộ phận, cá nhân liên quan $\rightarrow$ Bước 4: Liên hệ lại với khách hàng (kiểm tra mức độ hài lòng) $\rightarrow$ Bước 5: Ghi sổ tình huống vào CSDL. Thời hạn phản hồi cam kết không quá 7 ngày.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123

Dựa trên việc phân tích căn cứ mục tiêu, nguồn lực, cơ hội và thách thức của ngành du lịch trong bối cảnh phục hồi sau đại dịch, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Đào tạo và phát triển nhân sự:
    • Thiết lập cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và chính sách lương thưởng cho nhân viên kinh doanh theo mô hình quản trị mục tiêu (MBO) nhằm tạo động lực gắn kết và phát triển khách hàng.
    • Tổ chức các chương trình đào tạo nội bộ định kỳ về kỹ năng giao tiếp, nghệ thuật xử lý phàn nàn và kỹ năng khai thác công nghệ trong chăm sóc khách hàng.
  • Thiết lập quy trình chuẩn hóa và bộ tài liệu nội bộ:
    • Chuẩn hóa Quy trình mua hàng của khách hàng cá nhân tại công ty.
    • Ban hành Quy trình kinh doanh đề xuất nhằm kiểm soát chặt chẽ từng giai đoạn tiếp cận, tư vấn, chốt hợp đồng và hậu mãi.
    • Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn nội bộ chi tiết cho từng bước tác nghiệp bán hàng nhằm rút ngắn thời gian đào tạo nhân sự mới.
  • Đầu tư và ứng dụng phần mềm công nghệ CRM:
    • Đề xuất trang bị phần mềm chuyên dụng BIS CRM để khắc phục tình trạng phân tán dữ liệu trên Excel và Google Sheet.
    • Khai thác các tính năng cốt lõi của BIS CRM: chuẩn hóa mẫu lưu trữ thông tin khách hàng, phân loại tự động theo tiêu chí nhân khẩu học/hành vi, lọc và truy xuất dữ liệu nhanh chóng, bảo mật thông tin và hạn chế tối đa nguy cơ mất dữ liệu khi nhân sự nghỉ việc.
  • Các đề xuất, kiến nghị quản trị:
    • Đề xuất đối với Ban Giám đốc trong việc phê duyệt ngân sách đầu tư công nghệ, xây dựng văn hóa định hướng khách hàng xuyên suốt mọi phòng ban chức năng.
    • Đề xuất đối với các phòng ban liên quan (Marketing, Vận hành, Kế toán, Hành chính - Nhân sự) về cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu và xử lý thông tin phản hồi từ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tiễn: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính toàn diện trong 5 năm (2017 - 2021) của một doanh nghiệp du lịch quy mô nhỏ, minh chứng cho sự tác động của dịch bệnh đối với doanh thu lữ hành (giảm từ 11,59 tỷ đồng năm 2019 xuống còn 2,89 tỷ đồng năm 2020) và khả năng thích ứng thông qua quản trị giá vốn (duy trì tỷ suất lợi nhuận sau thuế từ 8,3% đến 11,01%).
  • Làm rõ thực trạng quản trị khách hàng cá nhân: Phản ánh tỷ lệ khách hàng cũ quay lại đạt 37,75% đối với mảng dịch vụ lẻ và 14,58% đối với tour trọn gói trong tháng 09/2022; xác định tỷ lệ chuyển đổi từ khách hàng mua dịch vụ lẻ sang mua tour trọn gói đạt khoảng 14,53% (7/48 khách).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với năng lực tài chính và quy mô thực tế của doanh nghiệp, gồm: giải pháp công nghệ (phần mềm BIS CRM), chuẩn hóa quy trình bán hàng bằng tài liệu nội bộ, và tối ưu hóa động lực làm việc thông qua cơ chế lương MBO.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên đối tượng khách hàng cá nhân tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123), chưa phân tích sâu đối tượng khách hàng tổ chức/doanh nghiệp (B2B) - phân khúc vốn là thế mạnh tổ chức sự kiện và teambuilding của đơn vị. Nguồn dữ liệu khách hàng chi tiết mới chỉ tập trung phân tích sâu trong tháng 09/2022 và 6 tháng đầu năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chiến lược CRM tích hợp đa kênh (Omnichannel CRM) áp dụng đồng thời cho cả hai nhóm đối tượng B2B và B2C; thực hiện đánh giá định lượng về hiệu quả tài chính và mức độ hài lòng của khách hàng sau khi doanh nghiệp ứng dụng phần mềm BIS CRM vào thực tế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập chuyên đề mang lại giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc rõ ràng về phương pháp đánh giá thực trạng CRM tại một doanh nghiệp lữ hành, đặc biệt là cách thức tiếp cận dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Vận hành) và cách xây dựng quy trình giải quyết phàn nàn 5 bước.
  • Đối với các doanh nghiệp du lịch quy mô vừa và nhỏ (SMEs): Đưa ra bài học thực tiễn về những rủi ro khi quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng bằng công cụ thủ công (Excel, Google Sheet), hiện tượng phụ thuộc dữ liệu khách hàng vào nhân viên bán hàng cá nhân, cùng lộ trình chuyển đổi số với chi phí hợp lý bằng phần mềm BIS CRM và cơ chế quản trị MBO.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123 được phân bổ như thế nào?
Công ty có tổng quy mô 32 nhân sự, hoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng dưới sự điều hành của Ban Giám đốc gồm 4 thành viên (đứng đầu là bà Trần Thị Nương). Bộ máy chia thành 6 bộ phận: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Vận hành (Điều hành, Hướng dẫn viên, Lead team/Supporter), Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán.

2. Tình hình tài chính và tỷ suất lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2021?
Doanh thu tăng trưởng mạnh từ 6,76 tỷ đồng (năm 2017) lên mức đỉnh 11,59 tỷ đồng (năm 2019), sau đó sụt giảm do dịch bệnh xuống 2,89 tỷ đồng (năm 2020) và đạt 3,48 tỷ đồng (năm 2021). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế duy trì khả quan nhờ kiểm soát tốt giá vốn, đạt mức thấp nhất là 8,3% (năm 2019) và đạt mức cao nhất là 11,01% (năm 2021). Công ty hoàn toàn không sử dụng nợ vay.

3. Doanh nghiệp đang quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng bằng phương thức nào và có những rủi ro gì?
Doanh nghiệp lưu trữ dữ liệu bằng file Excel tổng trên máy tính công ty do Trưởng phòng Kinh doanh quản lý và các file Google Sheet chia sẻ giữa Sales với Vận hành. Rủi ro gồm có: dữ liệu rời rạc, xung đột thông tin giữa các nền tảng, cập nhật thủ công mất nhiều thời gian và nguy cơ thất thoát khách hàng khi nhân viên kinh doanh nghỉ việc do dữ liệu gắn liền với mối quan hệ cá nhân của nhân viên.

4. Quy trình xử lý khiếu nại và phàn nàn của khách hàng tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước tuần tự: (1) Ghi nhận thông tin khiếu nại với nguyên tắc lắng nghe và đồng cảm; (2) Đưa ra phương án và thời gian giải quyết trong thẩm quyền; (3) Liên hệ với bộ phận/cá nhân liên quan để xác thực nguyên nhân và mức độ bồi hoàn; (4) Liên hệ lại với khách hàng để thông báo kết quả và kiểm tra mức độ hài lòng; (5) Ghi sổ tình huống vào cơ sở dữ liệu khách hàng. Thời hạn cam kết phản hồi tối đa không quá 7 ngày.

5. Các giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất để hoàn thiện hoạt động CRM là gì?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Đào tạo nhân sự và áp dụng cơ chế lương thưởng theo mô hình MBO; (2) Chuẩn hóa quy trình mua hàng, quy trình kinh doanh và ban hành bộ tài liệu nội bộ hướng dẫn từng bước bán hàng; (3) Đầu tư phần mềm BIS CRM để tự động hóa khâu lưu trữ, tìm kiếm, phân loại và bảo mật dữ liệu khách hàng.


Kết luận

Báo cáo thực tập chuyên đề đã phân tích có hệ thống thực trạng quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Công ty Cổ phần Du lịch và Truyền thông 123 trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19. Công trình chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng dữ liệu phân tán, công cụ tương tác số chưa được tối ưu và sự thiếu vắng của một chiến lược CRM toàn diện. Các giải pháp đề xuất bao gồm triển khai phần mềm BIS CRM, chuẩn hóa quy trình bán hàng và áp dụng cơ chế quản trị mục tiêu MBO mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực phục vụ và phát triển tệp khách hàng bền vững.