phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số lý luận về công tác quản trị nguồn nhân lực. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực ở Công ty TNHH Tiến Bộ Sài Gòn. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Tiến Bộ Sài Gòn. 4 CHƢƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.
Cơ sở lý luận về công tác quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm về Quản trị Quản trị là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực. Ví dụ quản trị hành chính (trong các tổ chức xã hội), quản trị kinh doanh (trong các tổ chức kinh tế).
Trong lĩnh vực quản trị kinh doanh lại chia ra nhiều lĩnh vực: Quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị Marketing, quản trị sản xuất. Quản trị nói chung theo tiếng Anh là "Management" vừa c nghĩa là quản lý, vừa c nghĩa là quản trị, nhƣng hiện nay đƣợc dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị. Tuy nhiên, khi dùng từ, theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ quản lý gắn liền với với quản lý nhà nƣớc, quản lý xã hội, tức là quản lý ở tầm vĩ mô. Còn thuật ngữ LVTS Quản trị kinh doanh quản trị thƣờng dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp.
Có rất nhiều quan niệm về quản trị: Theo Tiến sỹ Hà Văn Hội: - Quản trị là các hoạt động đƣợc thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của những ngƣời khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những ngƣời cộng sự khác cùng chung một tổ chức; - Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tƣợng quản trị nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra trong một môi trƣờng luôn luôn biến động; - Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là việc thực hiện những hoạt động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục. Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau phát triển. Nhiều ngƣời cùng làm việc với nhau trong một nh m để đạt tới một mục đích nào đ , cũng giống nhƣ các vai mà các diễn viên đảm nhiệm trong một vở kịch, 5 dù các vai trò này là do họ tự vạch ra, là những vai trò ngẫu nhiên hoặc tình cờ, hay là những vai trò đã đƣợc xác định và đƣợc sắp đặt bởi một ngƣời nào đ , nhƣng họ đều biết chắc rằng mọi ngƣời đều đ ng g p theo một cách riêng vào sự nỗ lực của nhóm. Theo Tiến sỹ Trƣơng Quang Dũng: Thuật ngữ quản trị dùng ở đây c nghĩa là một phƣơng thức hoạt động hƣớng đến mục tiêu đƣợc hoàn thành với hiệu quả cao, bằng và thông qua những ngƣời khác.
Hoạt động quản trị là những hoạt động tất yếu phát sinh khi con ngƣời kết hợp với nhau để cùng hoàn thành mục tiêu. Trong bộ tƣ bản, Mác c đƣa ra một hình ảnh về hoạt động quản trị, đ là hoạt động của con ngƣời chỉ huy dàn nhạc, ngƣời này không chơi một thứ nhạc cụ nào mà chỉ đứng chỉ huy các nhạc công tạo nên bản giao hƣởng. Ngày nay, về nội dung, thuật ngữ quản trị có nhiều cách hiểu khác nhau, sau đây là một vài cách hiểu: - Quản trị là một quá trình do một hay nhiều ngƣời thực LVTS Quản trị kinh doanh hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những ngƣời khác để đạt đƣợc những kết quả mà một ngƣời hoạt động riêng rẽ không thể nào đạt đƣợc. Với cách hiểu này, hoạt động quản trị chỉ phát sinh khi con ngƣời kết hợp với nhau thành tổ chức.
- Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tƣợng quản trị nhằm thực hiện các mục tiêu đã vạch ra một cách tối ƣu trong điều kiện biến động của môi trƣờng. Với cách hiểu này, quản trị là một quá trình, trong đ chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra các tác động quản trị; đối tƣợng quản trị tiếp nhận các tác động của chủ thể quản trị tạo ra; mục tiêu của quản trị phải đƣợc đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tƣợng quản trị, đƣợc xác định trƣớc khi thực hiện sự tác động quản trị. - Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát công việc và những nổ lực của con ngƣời, đồng thời vận dụng một cách có hiệu quả mọi tài nguyên, để hoàn thành các mục tiêu đã định. Khái niệm về Nguồn nhân lực "Nguồn nhân lực" là khái niệm đƣợc hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con ngƣời với tƣ cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển: Các 6 công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc gần đây đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực với các g c độ khác nhau.
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: " Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng" (WB. World Development Indicators, 2000). Việc quản lý và sử dụng nguồn lực con ngƣời kh khăn phức tạp hơn nhiều so với các nguồn lực khác bởi con ngƣời là một thực thể sinh vật - xã hội, rất nhạy cảm với những tác động qua lại của mọi mối quan hệ tự nhiên, kinh tế, xã hội diễn ra trong môi trƣờng sống của họ.TS Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nƣớc hoặc một địa phƣơng, tức nguồn lao động đƣợc chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đ , tức là những ngƣời lao động có kỹ năng (hay khả năng n i chung), bằng con đƣờng đáp LVTS Quản trị kinh doanh ứng đƣợc yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hƣớng Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa”. Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Lao động xã hội: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cƣ c khả năng lao động, không phân biệt ngƣời đ đang đƣợc phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là nguồn nhân lực xã hội”.
(Nguyễn Tiệp, 2008) Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một tổ chức, một địa phƣơng, một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con ngƣời thuộc các nh m đ , nhờ tính thống nhất mà nguồn lực con ngƣời biến thành nguồn vốn con ngƣời đáp ứng yêu cầu phát triển. Nguồn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tố cấu thành về số lƣợng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và văn hoá. 7 Nhƣ vậy, các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con ngƣời không chỉ đơn thuần là lực lƣợng lao động đã c và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia đƣợc đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội. Vì vậy, có thể định nghĩa: Nguồn nhân lực là tổng thể số lƣợng và chất lƣợng con ngƣời với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con ngƣời và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.
Khái niệm về Quản trị nguồn nhân lực Khái niệm quản trị nhân lực đƣợc trình bày theo nhiều g c độ khác nhau: Ở g c độ tổ chức quá trình lao động: “Quản trị nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hƣớng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lƣợng, thần kinh, bắp thịt) giữa con ngƣời với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đối tƣợng lao động, năng lƣợng.) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thoả mãn LVTS Quản trị kinh doanh nhu cầu của con ngƣời và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năng của con ngƣời”. Với tƣ cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: Quản trị nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển ngƣời lao động trong các tổ chức. Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì “Quản lý nhân lực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng nhƣ cung cấp các tiện nghi cho ngƣời lao động trong các tổ chức”. Nhìn chung lại, quản trị nhân lực đƣợc quan niệm trên hai g c độ: nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
Nghĩa hẹp của quản trị nguồn nhân lực là cơ quan quản lý làm những việc cụ thể nhƣ: tuyển ngƣời, bình xét, giao công việc, giải quyết tiền lƣơng, bồi dƣỡng, đánh giá chất lƣợng cán bộ công nhân viên nhằm chấp hành tốt mục tiêu, kế hoạch của tổ chức. 8 Xét trên g c độ quản lý, việc khai thác và quản trị nguồn nhân lực lấy giá trị con ngƣời làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyết những tác động lẫn nhau giữa ngƣời với công việc, giữa ngƣời với ngƣời và giữa ngƣời với tổ chức. T m lại, khái niệm chung nhất của quản trị nguồn nhân lực đƣợc hiểu nhƣ sau: “Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cƣờng những đ ng g p c hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt đƣợc các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”. Chức năng và vai trò của quản trị nguồn nhân lực 1.
Chức năng của quản trị nguồn nhân lực Chức năng quản trị là những nh m công việc chung, tổng quát mà nhà quản trị ở cấp bậc nào cũng thực hiện.