Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Huệ giai đoạn 2015 - 2017. Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Huệ. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN ĐẦU TƢ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY `DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.
Những vấn đề chung về đầu tƣ và vốn đầu tƣ. Các khái niệm và đặc điểm của hoạt động đầu tư. Khái niệm đầu tư. Đầu tƣ theo nghĩa rộng nhất của nó có thể hiểu nhƣ là một quá trình bỏ vốn (gồm tiền, nguồn lực, công nghệ.) để đạt đƣợc mục đích hay tập hợp các mục đích nhất định nào đó.
Mục tiêu cần đạt đƣợc của đầu tƣ có thể là mục tiêu chính trị, văn hóa, xã hội hay cũng có thể chỉ là mục tiêu nhân đạo… Hiện nay có rất nhiều khái niệm đầu tƣ và mỗi quan điểm khác nhau, ở các lĩnh vực khác nhau lại có cách nhìn không giống nhau về đầu tƣ. Trong hoạt động kinh tế, đầu tƣ đƣợc biểu hiện cụ thể hơn và mang bản chất kinh tế hơn. Đó là quá trình bỏ vốn (tiền, nhân lực, nguyên vật liệu, công nghệ…) vào các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Đây đƣợc xem là bản chất cơ bản của hoạt động đầu tƣ.
Trong hoạt động kinh tế không có khái niệm đầu tƣ không có lợi nhuận. Nhƣ vậy có thể hiểu đầu tƣ là đƣa một lƣợng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu đƣợc một lƣợng lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định. Các hoạt động đầu tƣ có thể gọi chung là hoạt động sản xuất kinh doanh (với hoạt động đầu tƣ bỏ vốn để nâng cao năng lực sản xuất cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng). Sau đây là một số khái niệm cụ thể của vấn đề đầu tƣ: - Theo quan điểm kinh tế: Đầu tƣ là việc bỏ vốn để tạo nên các tiềm lực và dự trữ cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt.
Các tài sản cố định đƣợc tạo nên trong quá trình đầu tƣ này tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kế tiếp nhau, có khả năng tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của một đối tƣợng nào đó. - Theo quan điểm tài chính: Đầu tƣ là một chuỗi hành động chi tiền của chủ đầu tƣ và ngƣợc lại chủ đầu tƣ sẽ nhận đƣợc một chuỗi thu tiền để đảm bảo hoàn vốn, đủ trang trải các chi phí và có lãi. 4 - Theo góc độ quản lý: Đầu tƣ là quá trình quản lý tổng hợp kinh doanh, cơ cấu tài sản nhằm mục đích sinh lời. Tóm lại đầu tƣ là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội … để thu đƣợc các lợi ích dƣới các hình thức khác nhau.
Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản. Trong hoạt động đầu tƣ thì đầu tƣ phát triển đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tƣ; trong đầu tƣ phát triển thì đầu tƣ xây dựng cơ bản là chủ yếu. Đầu tƣ xây dựng cơ bản là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội nhƣ: các nhà máy, đƣờng giao thông, kênh rạch thủy lợi, trƣờng học, bệnh viện…để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng thời gian nhất định nào đó ở tƣơng lai. Quá trình đầu tƣ cơ bản là toàn bộ các hoạt động của chủ đầu tƣ từ khi bỏ vốn đến khi thu đƣợc kết quả thông qua việc tạo ra và đƣa vào hoạt động các tài sản cố định, hay nói khác là toàn bộ các hoạt động để chuyển vốn đầu tƣ dƣới dạng tiền tệ sang tài sản phục vụ mục đích đầu tƣ.
Mục đích của hoạt động xây dựng cơ bản là tạo ra đƣợc các tài sản có năng lực sản xuất hoặc phục vụ phù hợp với mục đích đầu tƣ. Khái niệm đầu tư công. Theo quy định tại Luật đầu tƣ công số 49/2014/QH13 [9]: Đầu tƣ công là hoạt động đầu tƣ của Nhà nƣớc vào các chƣơng trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tƣ vào các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Dự án đầu tƣ công là dự án đầu tƣ sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tƣ công.
Hoạt động đầu tƣ công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trƣơng đầu tƣ; lập, thẩm định, quyết định chƣơng trình, dự án đầu tƣ công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tƣ công; quản lý, sử dụng vốn đầu tƣ công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chƣơng trình, dự án đầu tƣ công. Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản. Đầu tƣ là hoạt động bỏ vốn ở thời điểm hiện tại, nhằm mang lại những 5 hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội ở tƣơng lai, do đó quyết định đầu tƣ liên quan đến quyết định về tài chính, tổng mức đầu tƣ, nguồn hình thành vốn đầu tƣ, khả năng và thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn đầu tƣ và hiệu quả về mặt xã hội do đầu tƣ mang lại. Có những hoạt động đầu tƣ đem lại hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội và cũng có nhiều hoạt động đầu tƣ chỉ mang lại lợi ích rất cao về mặt xã hội nhƣng không khả thi trên phƣơng diện tài chính.
Nhƣ vậy, hoạt động đầu tƣ đƣợc nhìn nhận cả trên hai góc độ: hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội. Hoạt động đầu tƣ cần sự cân nhắc giữa lợi ích trƣớc mắt và lợi ích trong tƣơng lai. Nhà đầu tƣ mong muốn và chấp nhận đầu tƣ trong điều kiện lợi ích thu đƣợc trong tƣơng lai lớn hơn lợi ích hiện tại, hay nói cách khác, mục đích tối cao của đầu tƣ là hiệu quả; hiệu quả vừa là mục tiêu, động lực vừa là phƣơng tiện của hoạt động đầu tƣ. Hoạt động đầu tƣ là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm; đầu tƣ chính là việc đánh đổi những lợi ích chắc chắn của hiện tại để mong nhận đƣợc những lợi ích lớn hơn, nhƣng chƣa thật chắc trong tƣơng lai.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản đem lại kết quả không chỉ cho ngƣời đầu tƣ mà cả nền kinh tế xã hội đƣợc thụ hƣởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của ngƣời chủ đầu tƣ mà của cả nền kinh tế, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn đầu tƣ vì thế hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản còn có các đặc điểm riêng nhƣ sau: - Hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản thƣờng đòi hỏi một số vốn lớn trong suốt quá trình thực hiện đầu tƣ. Có tính chất lâu dài đƣợc thể hiện ở thời gian thực hiện đầu tƣ xây dựng công trình, thời gian hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra. - Thời gian của quá trình đầu tƣ kéo dài nên các yếu tố kinh tế - chính trị nhƣ sự thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, nhu cầu sản phẩm. và các yếu tố tự nhiên nhƣ bão lụt, động đất.
gây nên những ảnh hƣởng mà các nhà đầu tƣ không lƣờng hết khi lập dự án. - Các thành quả của hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm. Sản phẩm của đầu tƣ xây dựng cơ bản có tính cố định; gắn liền với đất đai, nơi sản xuất và sử dụng. Sản phẩm đầu tƣ sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ, các thành quả của hoạt động đầu tƣ là các công trình xây dựng sẽ hoạtđộng ngay nơi mà nó đƣợc xây dựng nên.
Quá trình tiến hành hoạt 6 động đầu tƣ gắn liền với quá trình sản xuất, công việc thƣờng tiến hành ngoài trời và bị ảnh hƣởng lớn của điều kiện tự nhiên. Vai trò, đặc điểm của đầu tư công. Trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản thì đầu tƣ từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc ngoài những đặc điểm nêu trên còn có những đặc điểm riêng đó là: - Quy mô vốn đầu tƣ: các công trình xây dựng cơ bản đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc đa số là các công trình lớn, có phạm vi ảnh hƣởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế - xã hội; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của các vùng, địa phƣơng hoặc ngành của nền kinh tế. - Về khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các dự án đầu tƣ từ vốn ngân sách nhà nƣớc đều là những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế nhƣng khả năng thu hồi vốn lại rất thấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Do vậy, các dự án này thƣờng không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác. - Nói cách khác, đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc là hoạt động đầu tƣ chỉ hƣớng vào các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế không đƣợc phép đầu tƣ (an ninh quốc phòng), hay không muốn đầu tƣ vì không thu đƣợc lợi ích trực tiếp ( hồ, thủy lợi, đê điều, nhà văn hóa, trụ sở Ủy Ban Nhân Dân cấp xã, cấp huyện, sân vận động cấp huyện…); hoặc không có khả năng đầu tƣ do phải sử dụng một lƣợng vốn đầu tƣ rất lớn. - Với mục tiêu làm tăng trƣởng và thay đổi kết cấu của tài sản cố định, đầu tƣ xây dựng cơ bản có khả năng thay đổi từng tổ hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của từng nhân tố; đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Cơ sở lý luận chung về vốn đầu tư.
Khái niệm và thành phần vốn đầu tư. - Vốn đầu tƣ là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tƣ, đƣợc đƣa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.