phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, sơ đồ và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Luan van 5 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện các mục tiêu và đạt đƣợc những ý nghĩa đã nêu trên, cần có nguồn thông tin thiết thực liên quan và tiến hành nghiên cứu một cách khoa học. Do đó tác giả đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tƣơng tự đã đƣợc công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn: [1] Đỗ Cao Thị Ngạn Triều (2013), Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
Tác giả đã hệ thống hóa đƣợc các vấn đề lý thuyết cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN, nêu ra đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế TNDN. Đề tài đã đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thu thuế TNDN, Công tác tổ chức thực hiện các nội dung quản lý thu thuế TNDN. Từ thực trạng trên đề tài đã cho thấy đƣợc những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TNDN ở Quảng Ngãi từ năm 2010 đến năm 2012 và chỉ ra năm nguyên nhân cơ bản là: hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách thuế thƣờng xuyên thay đổi trong thời gian ngắn, đối tƣợng quản lý ngày càng nhiều và phức tạp; nguồn nhân lực hiện tại của ngành còn thiếu so với yêu cầu, trình độ chuyên môn đại bộ phận cán bộ còn thấp, độ tuổi bình quân cao, số công chức đến tuổi nghỉ hƣu ngày càng nhiều; lực lƣợng cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ còn thiếu; việc qui định trình tự các bƣớc cƣỡng chế nợ theo Luật quản lý thuế thiếu linh hoạt, kém khả thi nhƣng chậm đƣợc tháo gỡ; lực lƣợng làm công tác kiểm tra, thanh tra thuế còn thiếu cả về số lƣợng và chất lƣợng so với yêu cầu, nhiệm vụ. Đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trên địa bàn nhƣ: nâng cao hiệu quả công tác lập dự toán; đẩy mạnh tuyên truyền và hỗ trợ ngƣời nộp thuế; quản lý chặt chẽ đối tƣợng nộp thuế và tình hình khai thuế, nộp thuế của doanh nghiệp; tăng cƣờng quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế; nâng cao chất lƣợng công tác kiểm Luan van 6 tra, thanh tra thuế; thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế; kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thuế và nâng cao năng lực đội ngũ công chức ngành thuế; tranh thủ sự phối hợp của các cấp, các ngành trong tổ chức quản lý thu thuế; ứng dụng cộng nghệ thông tin vào quản lý thu thuế; Tuy nhiên, luận văn này tác giả chỉ đi sâu phân tích quản lý thu thuế TNDN đối với khu vực kinh tế tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Đây là đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề mà học viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp. Do đó, một số nội dung về cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp là rất hữu ích để học viên tham khảo nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận phù hợp với thực trạng của địa bàn đƣợc nghiên cứu. [2] Lê Bá Tiến (2012), Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. t nhƣ tổng quan về quản lý thuế, về doanh nghiệp có vốn FDI và đặc điểm quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI; nội dung quản lý thuế đối với DN có vốn FDI; những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế đối với DN có vốn FDI; kinh nghiệm QLT doanh nghiệp của một số nƣớc và một số địa phƣơng.
Trên cơ sở lý luận đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Tp. Đà Nẵng trong thời gian từ 2007 đến năm 2010. Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã nêu ra đƣợc những mặt tích cực, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn. Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn Tp.
Đà Nẵng với nhóm giải pháp cơ bản là: hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng các dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ DN; Hoàn thiện quy trình và tăng cƣờng thanh tra thuế, kiểm tra thuế chống chuyển giá; Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực; Nhóm giải pháp hỗ trợ là: Xây dựng hệ thống Luan van 7 thông tin ngƣời nộp thuế; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào QLT. Tuy nhiên, luận văn này tác giả đi sâu phân tích quản lý thuế chung đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Qua luận văn, tác giả đã tham khảo cơ sở lý luận về quản lý thuế và một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý thuế. [3] Trần Viết Trà (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, Trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
Trong luận văn này, tác giả cũng trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về thuế, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nội dung quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thu thuế đối với DN ngoài quốc doanh. Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai trong giai đoạn từ 2007 đến 2011, tác giả cũng đã chỉ ra đƣợc những mặt tích cực, những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại ở địa phƣơng, có thể kể đến nhƣ: việc phân cấp quản lý thu thuế đối với DN ngoài quốc doanh trên địa bàn chƣa thật sự hợp lý, mô hình quản lý theo chức năng chƣa hoạt động đồng bộ và đúng qui trình theo từng chức năng quản lý, chất lƣợng công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của CQT chƣa cao, chƣa thật sự đổi mới cả về nội dung và phƣơng pháp, công tác chỉ đạo quản lý thu thuế, công tác dự báo, phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý thu thuế còn hạn chế, việc giám sát hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế và kiểm tra thuế tại trụ sở NNT theo qui trình kiểm tra thuế chƣa đƣợc thực hiện đồng bộ, Việc thực hiện quy trình quản lý nợ thuế và cƣỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế còn lúng túng, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chƣa đƣợc triển khai đồng bộ giữa các bộ phận chức năng, trình độ, năng lực của một bộ phận công chức thuế vẫn còn hạn chế, hệ thống phát luật, cơ chế chính sách thuế hiện hành còn bộc lộ hạn chế,. nhƣng việc sửa đổi không kịp thời gây khó khăn trong thực hiện,.Qua Luan van 8 việc phân tích thực trạng thì tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố PleiKu tỉnh Gia Lai, những giải pháp này có ý nghĩa trong thời gian 5 năm tính từ năm 2012. Các giải pháp này có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế phù hợp với chiến lƣợc phát triển của tỉnh trong thời gian tới.
Bài báo này nêu lên những cải cách của ngành thuế trong thời gian qua nhƣ sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp qui về thuế, công tác thông tin hỗ trợ ngƣời nộp thuế và giám sát chấn chỉnh việc thực thi công vụ của cán bộ công chức thuế đƣợc đẩy mạnh và triển khai quyết liệt, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đẩy mạnh việc triển khai hệ thống khai thuế qua mạng,. Đồng thời nêu ra định hƣớng sửa đổi của ngành thuế trong thời gian tới để phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam cũng nhƣ đòi hỏi của hội nhập với thế giới. Luan van 9 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN a. Khái niệm thuế TNDN Thuế thu nhập là tên gọi để chỉ những sắc thuế lấy thu nhập làm đối tƣợng tính thuế. Trong hệ thống thuế ở các nƣớc, thuế thu nhập là một loại thuế quan trọng đƣợc áp dụng phổ biến ở các nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển.Trong hệ thống luật thực định về thuế ở các nƣớc, thuế thu nhập đƣợc phân chia thành hai loại là thuế thu nhập công ti và thuế thu nhập cá nhân. Việc phân chia thuế thu nhập thành hai loại thuế nêu trên là căn cứ vào đối tƣợng nộp thuế thu nhập.
Ở Việt Nam, thuế thu nhập cũng đƣợc phân chia thành hai loại là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Cách phân chia thuế thu nhập của Việt Nam hiện nay cơ bản giống các nƣớc khác dựa vào tiêu chí đối tƣợng nộp thuế thu nhập để phân chia. Có thể đƣa ra khái niệm về thuế TNDN nhƣ sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu vào phần thu nhập của các tổ chức kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lí giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.