Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2013

212
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuế và thuế thu nhập cá nhân

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở nước ngoài

1.1.2. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

1.1.3. Kết quả rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

1.2. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

2.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân

2.1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân

2.1.2. Quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân

2.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân

2.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân

2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân

2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân

2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở một số nước và bài học cho Việt Nam

2.3.1. Tổng quan kinh nghiệm một số nước về quản lý thuế thu nhập cá nhân

2.3.2. Bài học về quản lý thuế thu nhập cá nhân cho Việt Nam

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM

3.1. Thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

3.1.1. Thực trạng các văn bản pháp quy về quản lý thuế và thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

3.1.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân

3.1.3. Thực trạng công tác tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân

3.1.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân

3.1.5. Đánh giá chung về thực trạng của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

3.1.6. Những thành tựu của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân

3.1.7. Những điểm bất cập, hạn chế của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân

3.1.8. Nguyên nhân của những tồn tại

3.2. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM

4.1. Một số quan điểm định hướng nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

4.1.1. Những căn cứ cho việc đề xuất quan điểm

4.1.2. Quan điểm định hướng

4.2. Một số nhóm giải pháp cơ bản hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam

4.2.1. Nhóm giải pháp về khung khổ pháp lý

4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy

4.2.3. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý thu thuế TNCN

4.2.4. Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra

4.2.5. Các giải pháp khác

4.3. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Thuế TNCN Việt Nam Hiện Nay

Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Việt Nam có hiệu lực từ 01/01/2009, thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao từ năm 1991. Dù có nhiều tiến bộ, luật vẫn bộc lộ bất cập: cơ sở thuế hẹp, nhiều thuế suất, nghiệp vụ phức tạp, quy định khó thực hiện, tùy tiện, không công bằng, mức khởi điểm chịu thuế và giảm trừ gia cảnh chưa thuyết phục, chính sách chưa hỗ trợ quản lý, cơ chế quản lý chưa hiệu quả. Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN được Quốc hội thông qua tháng 11/2012, có hiệu lực từ 1/7/2013. Cùng với sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và các luật cơ bản khác, Chính phủ Việt Nam nỗ lực cải cách và hiện đại hóa để hoàn thiện hệ thống thuế trong quá trình hội nhập quốc tế. Nghiên cứu quá trình hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế TNCN trở thành nhu cầu cấp thiết để bắt kịp sự phát triển kinh tế, xã hội. Tác giả luận án xây dựng mô hình nghiên cứu quá trình cơ quan thuế xây dựng chính sách và cơ chế quản lý thuế hiệu quả, công bằng, minh bạch, thực hiện lộ trình cải cách thủ tục hành chính giúp người nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ với thời gian, chi phí tiết giảm tối đa bằng ứng dụng công nghệ thông tin quản lý tập trung, hiện đại. Thông qua kết quả tích cực đó, cơ quan thuế quản lý được đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.

1.1. Lịch Sử Phát Triển của Thuế TNCN Việt Nam

Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được áp dụng từ năm 1991, đánh dấu bước khởi đầu cho việc thu thuế TNCN tại Việt Nam. Tuy nhiên, pháp lệnh này còn nhiều hạn chế, chưa phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Luật Thuế TNCN năm 2007 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế này, mở rộng đối tượng chịu thuế và điều chỉnh các mức thuế suất. Luật sửa đổi năm 2012 tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế TNCN, hướng tới sự công bằng và hiệu quả hơn. Quá trình phát triển của thuế TNCN gắn liền với quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế của Việt Nam.

1.2. Vai Trò của Thuế TNCN trong Ngân Sách Nhà Nước

Thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Nguồn thu từ thuế TNCN được sử dụng để chi tiêu cho các hoạt động công cộng, đầu tư vào cơ sở hạ tầng và các chương trình an sinh xã hội. Tỷ trọng của thuế TNCN trong tổng thu ngân sách nhà nước ngày càng tăng, thể hiện vai trò quan trọng của loại thuế này trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính cho nhà nước. Việc quản lý hiệu quả thuế TNCN góp phần quan trọng vào việc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Thuế TNCN Hiện Nay Phân Tích

Việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp lý đối với thuế TNCN theo các tiêu thức đã phù hợp, minh bạch, khả thi hay chưa? Việc xây dựng hệ thống quản lý thuế các cấp với cơ chế hành thu và các quy trình nghiệp vụ đã đảm bảo nâng cao năng lực cơ quan thuế, đảm bảo thực thi luật pháp công bằng? Công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế đã đủ khả năng thực hiện theo Luật thuế TNCN? Trả lời đầy đủ các câu hỏi trên nhằm đạt được các mục đích nghiên cứu chủ yếu sau: Hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn trong quản lý nhà nước đối với thuế TNCN của các nước và thực tiễn Việt Nam hiện nay. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam, tác giả áp dụng mô hình kinh tế lượng, thiết kế nghiên cứu và tiến hành điều tra tại một số địa bàn quận huyện ở Hà Nội về thái độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam.

2.1. Sự Phức Tạp của Quy Trình Kê Khai Thuế TNCN

Một trong những thách thức lớn nhất trong quản lý thuế TNCN là sự phức tạp của quy trình kê khai. Người nộp thuế thường gặp khó khăn trong việc xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và tính toán số thuế phải nộp. Sự phức tạp này dẫn đến tình trạng kê khai sai sót, gây khó khăn cho công tác quản lý thuế. Cần đơn giản hóa quy trình kê khai, cung cấp hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu để người nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ của mình.

2.2. Tình Trạng Trốn Thuế và Lách Luật Thuế TNCN

Tình trạng trốn thuế và lách luật thuế TNCN vẫn còn diễn ra khá phổ biến. Một số cá nhân và tổ chức tìm cách che giấu thu nhập, khai báo không trung thực hoặc lợi dụng các kẽ hở của pháp luật để giảm số thuế phải nộp. Điều này gây thất thu cho ngân sách nhà nước và tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội. Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

2.3. Năng Lực Quản Lý Thuế TNCN Của Cơ Quan Thuế

Năng lực quản lý thuế TNCN của cơ quan thuế còn hạn chế. Số lượng cán bộ thuế còn thiếu, trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu, trang thiết bị và công nghệ thông tin còn lạc hậu. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả công tác thu thập, xử lý thông tin, kiểm tra, giám sát và cưỡng chế thuế. Cần tăng cường đầu tư vào nguồn nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn và trang bị công nghệ hiện đại cho cơ quan thuế.

III. Giải Pháp Cải Thiện Quản Lý Thuế TNCN Hiệu Quả Nhất

Làm rõ những nội dung lý luận vai trò của nhà nước trong việc xây dựng chính sách thuế TNCN và hoàn thiện vai trò quản lý nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới. Chú trọng nghiên cứu những tác động đến ý thức tự giác tuân thủ của người nộp thuế. Phân tích thực trạng vai trò của nhà nước trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế TNCN ở Việt Nam trong thời gian qua, chỉ ra những thành tựu, hạn chế của nhà nước trong những phân tích đó cũng như các nguyên nhân của tình trạng trên. Thông qua các kết quả nghiên cứu, luận án lý giải vì sao hiện nay mức độ tự giác tuân thủ của người nộp thuế còn có sự phân hóa. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường vai trò của nhà nước trong việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thu thuế TNCN ở Việt Nam những năm tới, chú trọng đến việc đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính, thay đổi tư duy quản lý thuế thuần túy “mệnh lệnh hành chính” sang “phục vụ hành chính công”, coi trọng và tôn vinh giá trị đích thực những đóng góp về kinh tế - chính trị - xã hội của người nộp thuế.

3.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Thuế TNCN

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về thuế TNCN để đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và khả thi. Cần đơn giản hóa các quy định về đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và thuế suất. Cần bổ sung các quy định về chống trốn thuế, lách luật và xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Cần đảm bảo tính công bằng và bình đẳng trong chính sách thuế TNCN.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Thuế TNCN

Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế TNCN. Xây dựng hệ thống kê khai, nộp thuế điện tử, giúp người nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ của mình. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về thuế TNCN, giúp cơ quan thuế quản lý thông tin hiệu quả. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

3.3. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Thuế TNCN

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý thuế TNCN. Cần trang bị cho cán bộ thuế kiến thức về pháp luật, kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin và kỹ năng giao tiếp, giải quyết khiếu nại. Cần xây dựng đội ngũ cán bộ thuế liêm chính, tận tụy, có trách nhiệm cao trong công việc.

IV. Nghiên Cứu Ứng Dụng Đánh Giá Tác Động Chính Sách Thuế TNCN

Để đạt được những mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án hướng tới đối tượng và xem xét phạm vi nghiên cứu như sau: Đối tượng nghiên cứu: quản lý nhà nước đối với thuế TNCN được thực hiện thông qua luật pháp, chính sách, bộ máy quản lý, biện pháp quản lý, ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế… Phạm vi nghiên cứu: Về lý luận: Các vấn đề lý luận trong và ngoài nước liên quan đến thuế TNCN và quản lý nhà nước đối với thuế TNCN. Về thực tiễn: Kinh nghiệm thực tiễn nước ngoài. Thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế TNCN ở Việt Nam. Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ 2009 đến nay; số liệu sơ cấp thu thập năm 2012. Luận án khảo sát hệ thống chính sách và cơ chế quản lý thuế TNCN ở Việt Nam trong quá trình thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, chú trọng phân tích thời gian thi hành Luật thuế TNCN (2009) của cơ quan thuế và người nộp thuế.

4.1. Tác Động Của Thay Đổi Thuế Suất Đến Thu Nhập

Nghiên cứu tác động của việc thay đổi thuế suất thuế TNCN đến thu nhập của người nộp thuế. Phân tích sự thay đổi trong thu nhập ròng của các nhóm đối tượng khác nhau khi thuế suất thay đổi. Đánh giá tác động của việc thay đổi thuế suất đến hành vi tiêu dùng và tiết kiệm của người dân.

4.2. Ảnh Hưởng Của Giảm Trừ Gia Cảnh Đến Ngân Sách

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh đến ngân sách nhà nước. Phân tích sự thay đổi trong số thu thuế TNCN khi mức giảm trừ gia cảnh thay đổi. Đánh giá tác động của việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh đến đời sống của người nộp thuế, đặc biệt là những người có thu nhập thấp.

4.3. So Sánh Chính Sách Thuế TNCN Với Các Nước

So sánh chính sách thuế TNCN của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới. Phân tích sự khác biệt về đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và thuế suất. Đánh giá tính cạnh tranh của chính sách thuế TNCN của Việt Nam so với các nước khác.

V. Kết Luận Hoàn Thiện Quản Lý Thuế TNCN Trong Tương Lai

Luận án sử dụng đồng bộ, hài hòa, thích hợp các phương pháp phân tích, công cụ nghiên cứu truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh,… Tiến hành tham khảo những quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; những tài liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý có liên quan như Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế địa phương,.; tham khảo các báo cáo, các nghiên cứu đã công bố, các tạp chí và sử dụng các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống kê và phân tích. của các đề tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về vấn đề có liên quan để đề xuất các căn cứ hoàn thiện các văn bản pháp quy về thuế TNCN. Trong quá trình thực hiện, luận án áp dụng kiến thức kinh tế lượng vào nghiên cứu thông qua việc tiến hành một cuộc điều tra thử nghiệm với 5 mẫu phiếu điều tra dựa trên mô hình kinh tế, trong đó nhân tố mục tiêu (biến phụ thuộc) là mức độ hài lòng, tự giác của dân cư (người nộp thuế), các nhân tố tác động (biến độc lập) là bốn nhóm nhân tố: (1) Chính sách hoàn thiện (minh bạch, dễ hiểu, khả thi, phù hợp); (2) Năng lực của cơ quan thuế về kiểm tra, giám sát, hỗ trợ người nộp thuế đủ khả năng tuân thủ (hướng dẫn cách thức, địa điểm, thời gian, chi tiết biểu mẫu) tác động đến mức độ tự giác, hài lòng của người nộp thuế (3) Nhận thức, trình độ dân trí xã hội về công bằng thúc đẩy tự giác tuân thủ; (4) Tình hình kinh tế xã hội và các nhân tố khác.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Cải Cách Thủ Tục Hành Chính

Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế TNCN là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Cần giảm thiểu các thủ tục rườm rà, phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình. Cần công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục hành chính, giúp người nộp thuế dễ dàng tiếp cận thông tin.

5.2. Vai Trò Của Tuyên Truyền Hỗ Trợ Người Nộp Thuế

Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế. Cần cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về chính sách thuế TNCN. Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo, tư vấn để giải đáp thắc mắc cho người nộp thuế. Cần xây dựng kênh thông tin liên lạc hiệu quả giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.

5.3. Hướng Đến Hệ Thống Thuế TNCN Công Bằng Hiệu Quả

Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống thuế TNCN công bằng, hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Cần đảm bảo tính công bằng trong việc phân phối gánh nặng thuế giữa các nhóm đối tượng khác nhau. Cần đảm bảo tính hiệu quả trong việc thu ngân sách nhà nước. Cần tạo động lực cho người dân lao động, sản xuất, kinh doanh, góp phần vào sự phát triển kinh tế.

06/06/2025
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuế và thuế thu nhập cá nhân 1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở nước ngoài Trong các nghiên cứu cổ điển sớm nhất về thuế, có thể kể đến học thuyết không tưởng và học thuyết bài thuế. Học thuyết không tưởng cho rằng cần hướng tới xây dựng một loại thuế đơn nhất hay duy nhất, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa tránh được sự phức tạp hoá chính sách thuế với nhiều loại thuế khác nhau, làm giảm gánh nặng thuế khoá cho dân chúng.

Các học giả theo trường phái bài thuế lại cố gắng xây dựng hình ảnh về một xã hội không có thuế. Kế thừa tinh hoa cổ điển, các học thuyết thuế hiện đại không phê phán mà tìm cách khẳng định vai trò của thuế, điển hình là học thuyết thuếetrao đổi, học thuyết thuếe đoàn kết và học thuyết thuếebù đắp. Học thuyết thuếetrao đổi bắt đầu xuất hiện vào cuối thế kỉ XVII. Tư tưởng cốt lõi của học thuyết này coi thuế là cái giá người nộp thuế phải trả để đổi lấy các dịch vụ và hàng hoá công cộng do nhà nước cung ứng.

Các đại biểu là John Locke, Jean e Jacques Rousseau, Adam Smith và Montesquieu. Học thuyết thuế e đoàn kết, dựa trên tư tưởng về chủ nghĩa đoàn kết cộng đồng. Học thuyết này phát triển rất mạnh vào cuối thế kỉ XIX, tuyên truyền cho tư tưởng tương trợ lẫn nhau và đoàn kết cộng đồng, với tư tưởng đòi hỏi người nộp thuế chấp nhận hi sinh lợi ích của mình cho nhà nước, nộp thuế theo sự ấn định thuế. Tư tưởng chủ đạo của học thuyết thuếebù đắp là cần thiết phải có sự hi sinh, tương trợ của những người có khả năng đóng thuế đối với nhóm người không có khả năng đóng thuế, dựa trên tinh thần đoàn kết và tương trợ cộng đồng.

Học thuyết về thuếebù đắp ngày càng được ủng hộ và giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hoàn thiện của hệ thống thuế quốc gia. Trong công trình nghiên cứu “Bản chất của thuế I sự tiếp cận từ các học thuyết thuế cổ điển và hiện đại”, in tại Tạp chí Luật học tháng 4, 2009, TS. Nguyễn Văn Tuyến, Đại học Luật Việt Nam đã nêu bật những ảnh hưởng của các học thuyết thuế cổ điển và hiện đại đối với quá trình phát triển hệ thống thuế ở Việt Nam. Những đổi mới đã làm cho chính sách thuế ở Việt Nam tiến bộ và phù hợp với xu hướng phát triển chung.

Việc ban hành Luật quản lý thuế năm 2006 đã giảm dần tính mệnh lệnh hành chính trong quan hệ thuế, trao quyền chủ động nhiều hơn cho người nộp thuế. Quyền đối kháng của người nộp thuế được ghi nhận với quyền khiếu nại và khởi kiện về thuế đối với cơ quan thuế. Nghĩa vụ bồi thường của Nhà nước cho người nộp thuế khi họ bị thiệt hại do hành vi thu thuế không đúng luật của cơ quan thuế thể hiện sự ảnh hưởng của học thuyết thuếe trao đổi đối với tiến trình cải cách hành chính thuế ở Việt Nam. Với biểu thuế lũy tiến của chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, người có khả năng tài chính tốt hơn sẽ phải đóng thuế nhiều hơn, phản ánh quan điểm chủ đạo của học thuyết thuếebù đắp, kêu gọi sự sẻ chia của những người có khả năng đóng thuế cho những người không có khả năng đóng thuế trên tinh thần đoàn kết xã hội và tương trợ cộng đồng.

Với cuốn Nhập môn luật thuế đại cương và học thuyết thuế, Trung tâm nghiên cứu Việt Nam phiên dịch và xuất bản năm 1963, Giáo sư Michel Bouvier nhấn mạnh sự cân bằng lợi ích giữa nhà nước với công dân trong quan hệ nộp thuế của học thuyết về thuếetrao đổi, dựa trên nguyên tắc trao đổi công bằng giữa hai bên và điều ngược lại ở học thuyết về thuếeđoàn kết: coi trọng “sự hi sinh” từ phía người nộp thuế đối với cộng đồng, dựa trên ý thức tương trợ lẫn nhau và đoàn kết cộng đồng. Cuốn “Tìm hiểu về bản chất và nguồn gốc của cải của các quốc gia” (An Inquiry into the Nature and Causes of the Wealth of Nations) được Adam Smith viết và xuất bản lần đầu năm 1776. Ngoài nội dung xem xét nguồn gốc và công dụng của tiền tệ, giá cả của các loại hàng hóa, tiền công của lao động,… tác phẩm đã đề cập đến các nguyên tắc thuế vụ và hệ thống thu ngân sách, với bốn nguyên tắc cơ bản xây dựng hệ thống thuế hợp lý: thuế phải huy động phù hợp với khả năng và sức lực của dân cư; mức thuế và thời hạn thanh toán phải được xác định chính xác; thời gian thu thuế cần được quy định thuận lợi đối với người nộp thuế; các chi phí để tổ chức thu nộp thuế cần phải thấp nhất. Trong cuốn “Kinh tế học” (Economics) của Paul A.

Samuelson và William D.630], ở chương 17, “Thuế và chi tiêu của chính phủ”, các tác giả đã chỉ ra “các nguyên tắc đánh thuế”, với các nguyên tắc được xem xét dưới nhiều góc độ là ”lợi ích”, “khả năng thanh toán”, “công bằng ngang và công bằng dọc”. Tác giả đặc biệt nhấn mạnh về “thuế và tính hiệu quả”. Xét đến hiệu quả, thuế suất sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm và đầu tư “ảnh hưởng đến số giờ làm việc, chuyển hướng luồng đầu tư và tiết kiệm, thay đổi thời điểm luồng thu nhập”. Vấn đề về thuế thu nhập cá nhân cũng đã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học quốc tế hiện đại.

“Tax Administration in Developing Countries:an Economic Perspective” (Quản lý thuế ở các nước đang phát triển: Một triển vọng kinh tế), năm 1987 của tác giả Charles Y. Mansfield thuộc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) khảo sát nghiên cứu về hành chính thuế ở các nước đang phát triển, xem xét sự tác động của chính sách thuế, phương thức áp dụng những công cụ đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế, vai trò của quản lý thuế. Hành chính thuế được xem như vấn đề vận dụng pháp luật vào đời sống kinh tế tài chính, có những bổ trợ cho chính sách phát triển quốc gia. Tài liệu cung cấp các hướng dẫn về phương thức quản trị thuế để có thể giúp thực hiện các hệ thống thuế hiệu quả và công bằng hơn.

“Presumptive Income TaxationIAdministrative, Efficiency and Equity Aspects” (Thuế thu nhập cơ sở, quản lý, hiệu quả và khía cạnh công bằng) năm 1987 của hai tác giả Vito Tanzi and Milka Casanegra de Jantscher thuộc IMF. Nghiên cứu này thảo luận về đánh giá đối với thu nhập trên cơ sở các chỉ số hiệu quả. Phương pháp thuế thu nhập khoán được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước, tuy nhiên, nó không được chú trọng trong lý thuyết tài chính công. Nghiên cứu lập luận rằng cần sự chú ý nhiều hơn tới các tác động hiệu quả của phương pháp thuế khoán.

“Tax in Developing Countries” (Thuế ở các nước đang phát triển), Baltimore, Nxb Johns Hopkins phát hành năm 1990, hai tác giả Richard M. Bird và Oliver Oldman đã nêu vấn đề trốn thuế không chỉ là vấn nạn của riêng các quốc gia kém phát triển. Tại một số nước đang phát triển, tình trạng chỉ thu được một nửa hay ít hơn số thuế thu nhập tiềm năng không phải là tình trạng cá biệt. Có vô số những người giàu có lại hoàn toàn nằm ngoài phạm vi quản lý hoặc những người nằm trong hệ thống thuế nhưng lại kê khai thu nhập thấp đến mức vô lý.

Giải quyết những vấn đề này, các tác giả khẳng định, trước hết, những người đóng thuế phải được xác định, hay đăng ký, đồng thời, cải thiện sự tuân thủ thuế của những người nộp thuế. “Improving Tax Administration in Developing Countries” (Cải thiện quản lý thuế ở các nước đang phát triển) năm 1992 của hai tác giả Richard M.Bird và Milka Casanegra de Jantscher thuộc IMF. Nghiên cứu về xu hướng phát triển cải cách chính sách thuế, chú trọng tới các quy định hành chính thuế, kết quả cải cách thuế ở một số nước (Bolivia, Uruguay, Colombia, Trinidat…), đề xuất giải pháp phù hợp người nộp thuế, đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện sự tuân thủ của người nộp thuế. “Fundamental reform of personal income tax in OECD countries: trends and recent experiences” (Cải cách cơ bản thuế thu nhập cá nhân ở các nước OECD: những xu hướng và kinh nghiệm mới nhất) năm 2006 của tác giả Bert Brys and Christopher Heady thuộc Trung tâm nghiên cứu chính sách và quản lý thuế OECD.

Nghiên cứu xem xét các xu thế hiện nay trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân của các nước thành viên tổ chức OECD. Hơn thế nữa, nghiên cứu đã trình bày các kinh nghiệm về thuế cân bằng và hệ thống thuế thu nhập cá nhân; đồng thời cung cấp các hiểu biết sâu sắc đối với quá trình cải cách các hệ thống thuế thu nhập cá nhân. Các nhà nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (WB), Tập đoàn tài chính quốc tế (IFC) và Price Waterhouse and Cooper PWC cùng tham gia xuất bản những ấn phẩm đánh giá hệ thống thuế toàn thế giới: “Full Paying taxes 2011, 2012”, (Nộp thuê 2011, 2012: Bức tranh toàn cảnh). Báo cáo thực hiện nghiên cứu tại 183 quốc gia nhằm đánh giá các hệ thống thuế trên toàn thế giới từ quan điểm của doanh nghiệp trong giai đoạn 6 năm.

Nghiên cứu này xem xét tác động của thuế tới doanh nghiệp trên cả khía cạnh số thuế phải nộp và gánh nặng tuân thủ. Các chính phủ bày tỏ sự quan tâm đặc biệt đến kết quả của nghiên cứu vì nó cung cấp các thông tin cần thiết để họ thực hiện so sánh với các nước láng giềng theo khu vực địa lý và trong nhóm các nước có điều kiện kinh tế tương đồng. Nghiên cứu này đề cập đến cách thức chính phủ đang phấn đấu để cải thiện hệ thống thuế nước mình như thế nào và nhấn mạnh đến các thông lệ quốc tế tốt nhất và một số cách thức để đạt được kết quả đó với xu hướng tập trung vào việc cải thiện công tác hành chính của hệ thống thuế, bao gồm: ứng dụng hệ thống kê khai, nộp thuế điện tử, giảm số lượng các sắc thuế đánh trên một cơ sở tính thuế và sử dụng quy trình tự kê khai tự nộp thuế. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 1.

Giáo trình thuế và các công trình nghiên cứu về chính sách hoặc cơ chế quản lý thuế thu nhập cá nhân Đặt nền móng cho những lý thuyết về kinh tế nói chung và thuế nói riêng được thể hiện trong “Giáo trình thuế”, Tổng cục Thuế, 1991, “Giáo trình thuế và hệ thống thuế ở Việt Nam”, GS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó tạo ra một môi trường học tập và nghiên cứu hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam cũng có thể mang lại những góc nhìn thú vị về cách thức cải thiện dịch vụ trong các tổ chức. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thiết kế lập trình hệ thống tự động bơm và trộn liệu sử dụng plc s7 200, một tài liệu liên quan đến công nghệ tự động hóa, có thể hỗ trợ trong việc tối ưu hóa quy trình phục vụ tại thư viện.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng trong lĩnh vực của mình.